Nội dung đoạn văn
日本にはキティ、ポケモンなど多くのキャラクターがある。中でもハローキティは最も人気があるキャラクターだろう。ただ人気が高いのみならず1983年には米ユニセフの子供大使に、1994年には日本ユニセフ協会の子供親善使節に、そのほかユニセフの「子供たちの特別な友達」にもなったことがある。 キティは1974年に赤いリボンの横向きに座った猫として誕生した。翌年最初のキャラクター商品が発売され大ヒットしたが、人気が継続したわけではなく経営が苦しい時期が続いた。①時代の流れを掴んで大人っぽい製品を売り出したのを契機に、キティは躍進を遂げた。パールピンク色のキルティング生地を使ったバッグやポーチなどが大人の女性に受け入れられた。更に海外の有名女優やモデル、ミュージシャンまでが競ってキティグッズを身につけるようになると、更に人気に火がついた。それはペンダントから洋服生地にまで及んだ。そしてアメリカからヨーロッパ、フランスやイタリアなどのファッションをリードするような国にまで広まった。そして今や世界中のどこでも見かけられる存在になった。その商品は約5万種類、あらゆる物につけられ、世界の70ヶ国以上で販売されているそうだ。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Nhật Bản có nhiều nhân vật nổi tiếng như Kitty và Pokémon. Trong số đó, Hello Kitty có lẽ là nhân vật được yêu thích nhất. Không chỉ nổi tiếng, Hello Kitty còn từng được bổ nhiệm làm Đại sứ Trẻ em của UNICEF Hoa Kỳ vào năm 1983, Sứ giả Thân thiện Trẻ em của Hiệp hội UNICEF Nhật Bản vào năm 1994, và cũng từng là “Người bạn đặc biệt của trẻ em” của UNICEF. Kitty ra đời vào năm 1974 với hình ảnh một chú mèo ngồi nghiêng, đeo nơ đỏ.
Năm sau, sản phẩm nhân vật đầu tiên được ra mắt và trở thành một cú hit lớn, nhưng sự nổi tiếng không kéo dài và công ty tiếp tục trải qua giai đoạn kinh doanh khó khăn. ① Lấy việc nắm bắt xu hướng thời đại và tung ra các sản phẩm trưởng thành hơn làm cơ hội, Kitty đã đạt được bước tiến vượt bậc. Các túi và ví làm từ vải quilt màu hồng ngọc trai đã được phụ nữ trưởng thành đón nhận. Hơn nữa, khi các nữ diễn viên, người mẫu và nhạc sĩ nổi tiếng quốc tế tranh nhau sử dụng các sản phẩm Kitty, sức nóng của thương hiệu này càng tăng thêm.
Xu hướng này đã lan rộng từ trang sức đeo cổ đến chất liệu quần áo. Sau đó, nó đã mở rộng từ Mỹ sang châu Âu, đến các quốc gia dẫn đầu xu hướng thời trang như Pháp và Ý. Giờ đây, nó đã trở thành một hiện diện phổ biến ở khắp nơi trên thế giới. Được biết, sản phẩm này có khoảng 50.000 loại, được gắn lên mọi thứ và được bán ở hơn 70 quốc gia trên toàn cầu.
Câu hỏi trắc nghiệm (3)
Câu 1問1 ①時代の流れを掴んでとはどんなことか。
Câu 2問2 キティの歴史について述べているのはどれか。
Câu 3問3 キティ人気に関係がないのはどれか。