Nội dung đoạn văn
1.持ち物は下着・ガウン・スプーン・箸・湯飲み・洗面用具・スリッパ・ティッシュペーパーなどです。購買部でも売っております。寝間着は病院指定の物(有料)を使っていただきます。その他タオルなどはご希望によりレンタル(有料)も可能です。 2.入院中は安全確保のために名前のバンドを常時つけていただきます。 3.病室では他の人の迷惑にならないよう気をつけてください。テレビやラジオは必ずイヤホーンをご使用ください。イヤホーンはご持参ください。購買部でも販売しております。ご自分のテレビを持ち込むことはできません。備え付けの物をご利用ください。テレビ用カードは購買部で売っております。 4.面会時間は午後2時から8時までです。それ以外の時間の面会は婦長の許可が必要です。 5.不必要に他の病室や病院内を歩き回ったりすることは禁止です。 6.消灯時間は午後10時です。それ以降は読書灯をご利用ください。 7.盗難防止のため、病室内に多額の現金や貴重品を絶対に置かないでください。やむを得ず多額の現金をお持ちの方は、一時お預かりいたしますので、看護師にご相談ください。 8.当病院では職員に対する金品などの心付けは一切お断りしております。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
1. Các vật dụng cá nhân bao gồm đồ lót, áo choàng, thìa, đũa, tách trà, đồ dùng vệ sinh, dép và khăn giấy, v.v. Chúng cũng được bán tại cửa hàng của bệnh viện. Bạn sẽ được yêu cầu sử dụng đồ ngủ do bệnh viện chỉ định (có tính phí). Ngoài ra, các vật dụng như khăn tắm có thể được cho thuê theo yêu cầu (có tính phí). 2. Trong thời gian nhập viện, để đảm bảo an toàn, bạn phải đeo vòng tay có tên liên tục. 3. Trong phòng bệnh, vui lòng chú ý không gây phiền hà cho người khác.
Vui lòng luôn sử dụng tai nghe khi xem TV hoặc nghe radio. Vui lòng tự mang tai nghe. Chúng cũng được bán tại cửa hàng bán lẻ. Không được mang TV cá nhân vào. Vui lòng sử dụng thiết bị có sẵn. Thẻ TV được bán tại cửa hàng bán lẻ. 4. Giờ thăm bệnh là từ 2 giờ chiều đến 8 giờ tối. Thăm bệnh ngoài giờ này cần có sự cho phép của điều dưỡng trưởng. 5. Cấm đi lại không cần thiết trong các phòng bệnh khác hoặc trong bệnh viện. 6. Giờ tắt đèn là 10 giờ tối.
Sau thời điểm đó, vui lòng sử dụng đèn đọc sách. 7. Để phòng ngừa trộm cắp, tuyệt đối không để tiền mặt số lượng lớn hoặc đồ có giá trị trong phòng bệnh. Nếu không thể tránh việc mang theo số tiền lớn, chúng tôi sẽ tạm thời giữ hộ, vui lòng tham khảo ý kiến điều dưỡng. 8. Bệnh viện chúng tôi từ chối mọi hình thức biếu tặng tiền bạc hoặc quà cáp cho nhân viên.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問1 持ち物についての注意で正しいのはどれか。
Câu 2問2 入院時の禁止事項はどれか。