Nội dung đoạn văn
新幹線・特急・急行列車が到着時間より2時間以上遅れた場合は特急・急行料金を払い戻しいたします。 1.払い戻しの対象となる主な切符 指定券の場合は切符の券面に記載されている到着時刻をご参照ください。 自由席特急券の場合はご乗車になった列車を駅係員にお申し出ください。 モバイルSuica特急券の場合は(注1)アプリ画面やメールで払い戻しのお手続きをご案内いたします。 上記の他急行券・特定特急券・立ち席特急券も払い戻しの対象となりますが、乗車券・グリーン券・寝台料金・座席指定料金は払い戻しの対象となりません。 5.払い戻しの対象とならない切符 1.フリーパス(乗り放題)タイプの切符(「(注2)土・日切符」、「(注3)フルムーン夫婦グリーンパス」など)一定のフリーエリア内を乗り降り自由となる商品のため、特定の区間に対する払い戻しはできません。またフリーパスタイプ以外の割引切符も内容により払い戻しができない場合があります。 2.金額欄が「¥***」となっている指定券 金額が記載されていない切符だけでは払い戻しできません。特急・急行料金が記載されている切符または(注4)トクトク切符本券と一緒にお持ちの上、お申し出ください。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Nếu tàu Shinkansen, tàu tốc hành hoặc tàu nhanh bị chậm hơn 2 giờ so với thời gian đến dự kiến, phí tốc hành và phí nhanh sẽ được hoàn lại. 1. Các loại vé chính được hoàn tiền: Đối với vé có chỗ ngồi, vui lòng tham khảo thời gian đến được in trên vé. Đối với vé tốc hành chỗ ngồi tự do, vui lòng báo cho nhân viên nhà ga về chuyến tàu bạn đã đi. Đối với vé tốc hành Mobile Suica, (Ghi chú 1) chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn quy trình hoàn tiền qua màn hình ứng dụng hoặc email.
Ngoài ra, vé nhanh cấp tốc, vé đặc biệt cấp tốc và vé đứng cấp tốc cũng thuộc đối tượng hoàn tiền, nhưng vé đi lại, vé khoang xanh, phí giường nằm và phí đặt chỗ không được hoàn tiền. 5. Các loại vé không thuộc đối tượng hoàn tiền 1. Vé dạng vé thông hành (đi lại không giới hạn) (như “(Ghi chú 2) Vé thứ Bảy, Chủ nhật”, “(Ghi chú 3) Vé thông hành xanh dành cho vợ chồng Full Moon”, v.v.) Vì đây là sản phẩm cho phép lên xuống tự do trong một khu vực thông hành nhất định, nên không thể hoàn tiền cho một đoạn đường cụ thể.
Ngoài ra, các loại vé giảm giá không thuộc dạng vé miễn phí cũng có thể không được hoàn tiền tùy thuộc vào nội dung. 2. Vé chỉ định có mục số tiền hiển thị là “¥***” Không thể hoàn tiền chỉ với vé không ghi số tiền. Vui lòng mang theo vé có ghi phí tàu đặc tốc/tàu nhanh hoặc (Ghi chú 4) vé chính của vé tiết kiệm và yêu cầu hoàn tiền.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問1 払い戻し出来るのはどれか。
Câu 2問2 駅で払い戻しができない切符はどれか。