Nội dung đoạn văn
「手紙」メイさん、しばらく お会いして いませんが、お元気ですか。大学院の勉強はどうですか。むずかしいのでしょうね。でも ぼくとは ちがって、まじめな メイさんだから、きっと けいざいの勉強を がんばって いると 思います。ぼくは 国に 帰ってから、自動車を 売る 会社に つとめて いましたが、今は 自分で 会社を 始める じゅんびを して います。つとめて いた ときは 新しい 車を 売って いましたが、今度は 古い 車を 売る つもりです。こちらでは 古い 車でも よく 売れる からです。ですから ぼくは 日本の 車を ゆにゅうする つもりです。日本語学校で 習った 日本語が やくに 立って います。また 日本人の 友だちも 手つだって くれて います。来月 仕事で 日本へ 行く よていです。その とき もし 時間が あれば、日本語学校で いっしょだった 友だちに 会いたいと 思って います。知って いると 思いますが、アリさんも ヤンさんも まだ 大学に います。大学へ行かないで 帰ったのは ぼくだけですから。先生にも お会いしたいですね。クラス会をしたいのですが、メイさん、ほかの 人に れんらくして いただけませんか。ぼくの メールは xxx@xxxxxxです。寒いですから、かぜをひかないように。では メールを 待って います。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
"Thư"
Lâu rồi không gặp anh Mei, anh có khoẻ không?
Việc học ở trường đại học thế nào rồi?
Chắc là khó lắm nhỉ?
Nhưng khác với tôi, một người nghiêm túc như anh Mei tôi nghĩ chắc chắn sẽ cố gắng học kinh tế thật giỏi.
Tôi từ sau khi về nước đã làm trong một công ty bán xe hơi, bây giờ tôi đang chuẩn bị mở một công ty.
Khi làm việc tôi đã bán được rất nhiều xe mới nhưng lần này tôi dự định sẽ bán xe cổ.
Là vì ở đây ngay cả xe cổ cũng bán chạy lắm.
Vì vậy tôi dự định sẽ nhập khẩu xe của Nhật.
Tiếng Nhật mà tôi được học ở trường học bây giờ rất có ích.
Hơn nữa cũng có những người bạn người Nhật đang giúp đỡ tôi.
Tháng sau tôi dự định sẽ đến Nhật công tác.
Lúc đó nếu anh có thời gian, tôi muốn được cùng gặp bạn bè ở trường học tiếng Nhật.
Tôi nghĩ là anh biết rồi, anh An và Anh Yan cũng vẫn còn đang học đại học.
Và chỉ có tôi là không học đại học mà về nước thôi.
Tôi cũng rất muốn gặp lại thầy.
Vì muốn tổ chức họp lớp nhưng mà anh Mei có thể liên lạc với những người khác giúp tôi được không?
Địa chỉ mail của tôi là xxx@xxxxxx. Trời đang lạnh lắm đấy đừng để bị cảm lạnh nhé. Tôi đợi mail của anh.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問題1 手紙で いちばん 大切な ことは 何ですか。
Câu 2問題2 ローさんは 今 何を して いますか。