Nội dung đoạn văn
「孫の 日」10月の 3ばん目の 日曜日は「孫の 日」だと デパートが 言い始めた。その 日は 孫と あそぶ 日なのだそうだが、おもちゃ売り場に 大きな 字で「孫の 日の プレゼント」などと 書かれて いるのを 見ると デパートは 頭が いいと 思う。ほとんどの 人が「孫の 日」を 知ったのは、新聞で 読んだり デパートに 行ったり した ときだと 答えて いる。しかし まだ 知らない 人も 多い。はじめて 書いた ときに「デパートは うまい ことを 考えた ものだ。」と 多くの 人が 思ったそうだ。おじいさん、おばあさんは お金を 持って いる。孫は かわいいから 孫のために お金を 使うだろう。いつか「母の日」の ように 孫に プレゼントを 買う 日に なる かも しれない。※ 孫→子どもの子ども
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Ngày của cháu
Ngày đó là ngày chơi cùng với cháu, nhưng khi nhìn dòng chữ lớn được viết ở quầy bán đồ chơi viết rằng "Món quà ngày của cháu" thì tôi thấy cửa hàng bách hoá thật thông minh.
Hầu hết mọi người trả lời rằng biết được thông tin về "Ngày của cháu" là khi đọc báo hay đi cửa hàng bách hoá.
Tuy nhiên cũng có nhiều người chưa hay biết gì.
Khi lần đầu tiên hỏi thì nhiều người nghĩ rằng "Cửa hàng bách hoá thì nghĩ những điều nịnh nọt rồi."
Ông, bà thì có tiền.
Vì cháu mình đáng yêu nên có lẽ sẽ tiêu tiền vì cháu rồi.
Có lẽ một ngày nào đó sẽ trở thành ngày có mua quà cho cháu mình như "Ngày của mẹ" vậy.
con của con mình
Chắc có lẽ được mọi người biết đến ngay.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問題1 孫の日の 説明と 合って いるのは 何ですか。
Câu 2問題2 孫の日は これから どう なると 言って いますか。