Nội dung đoạn văn
「駅中」駅は 電車を りようする ために ある。しかし このごろは それだけでなく、買い物する 場所にも なって きた。駅の 中に 店が ふえて いるのだ。小さい 駅では 前から 新聞や 飲み物なども 売って いた。大きい 駅では おみやげや おべんとう、飲み物なども 売って きた。しかし 今は 大きな 駅では 洋服、ネクタイ、かばんなども 売られて いる。有名な ケーキ屋や きっさ店など 何十けんも 店が ならんで いる 駅も ある。駅の 中の 店は 電車に 乗ったり おりたり する とき りようできる ので べんりだ。きゃくも 多い。電車の 会社は 駅の 空いて いる 場所を 貸したり、自分たちで 店を 出したり して いる。とこ屋まで ある 駅も ある。10分ぐらいで かみを 切って くれるし、安いので いつも たくさんの人が ならんで 待って いる とこ屋も ある。駅が 買い物を する きゃくで にぎやかに なって きた。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Trong nhà ga
Nhà ga có là để sử dụng xe điện.
Tuy nhiên, dạo này thì không chỉ có vậy mà cũng còn là nơi mua sắm nữa.
Số lượng cửa hàng trong nhà ga tăng lên.
Ở các nhà ga nhỏ, từ ngày xưa cũng đã có bán thức uống, báo chí,…
Ở các nhà ga lớn, có bán thức uống, cơm hộp, quà lưu niệm.
Tuy nhiên, bây giờ thì ở các nhà ga lớn có bán cặp táp, cà-vạt, quần áo.
Cũng có các nhà ga với hàng chục các cửa hàng như quán giải khát, tiệm bánh nổi tiếng.
Khi lên xuống xe điện, các cửa hàng trong nhà ga vì có thể sử dụng được nên rất tiện lợi.
Khách hàng cũng rất nhiều. Công ty xe điện cho mướn chỗ trống trong nhà ga, hoặc là tự mình mở các cửa hàng.
Cũng có nhà ga có tiệm hớt tóc nữa.
Nhà ga trở nên nhộn nhịp với những người khách mua sắm.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問題1 駅中は どう かわりましたか。
Câu 2問題2 駅中の 店について 何と 言って いますか。