Nội dung đoạn văn
「名前」日本人が 英語で 名前を いう とき、たとえば「山下友子」なら「Tomoko Yamashita」の ように 家族の 名前と 自分の 名前を はんたいに して 言います。これは 英語の しゅうかんに 合わせて いる からです。ところが 韓国人は たとえば 「金元培」なら、「Kim Weon – Bae」の ように まず 家族の 名前 それから 自分の 名前を 言う 人が ほとんどです。中国人も 同じです。そこで 日本でも、日本人なのだから 日本で 使って いるように しようと いう 運動が 生まれました。私も なるべく そう しようと 考えて いました。しかし この間 オーストラリアの 学生が 日本語で「スミス・サラです。」と しょうかいして いるのを 聞きました。かのじょは 日本の 言い方に 合わせて 家族の 名前を 先に 自分の 名前を 後に して 言いました。英語を 話す ときと 日本語を 話す ときで、言い方を かえて いるのだそうです。今度 英語で 名前を 言う きかいが あったら、どちらに しようかと 考えさせられました。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Tên gọi
Người Nhật khi nói tên bằng tiếng Anh, người ta sẽ nói ngược lại tên của mình và họ của gia đình ví dụ như Yamashita Tomoko thì viết là Tomoko Yamashita.
Vì điều này phù hợp với tập quán trong tiếng Anh.
Tuy nhiên hầu hết người Hàn Quốc nói trước tiên là họ của gia đình sau đó mới đến tên của mình chẳng hạn như Kim Weon Bae thì viết là Kim Weon Bae.
Người Trung Quốc cũng như vậy.
Vì vậy ở Nhật cũng có cuộc vận động cố gắng sử dụng ở Nhật, với lý do vì là người Nhật.
Tuy cũng nghĩ sẽ cố gắng làm chuyện như vậy.
Thế nhưng bữa trước tôi có nghe học sinh Úc giới thiệu bằng tiếng Nhật rằng "Tôi là Smith Sarah."
Cô ấy đã đặt họ của gia đình ở đằng trước và tên của mình ở đằng sau cho phù hợp với cách nói của người Nhật
Nghe nói rằng khi nói bằng tiếng Anh và khi nói bằng tiếng Nhật thì cô ấy đã thay đổi cách nói.
Lần đó đã khiến tôi suy nghĩ rằng sẽ chọn cái nào nếu như có cơ hội nói tên mình bằng tiếng Anh.
Câu hỏi trắc nghiệm (2)
Câu 1問題1 この 人の 考えは どれですか。
Câu 2問題2 名前について 何と 言って いますか。