Nội dung đoạn văn
わたしは( )ながら 大学で 勉強して います。奨学金は もらって いません。日本の ほとんどの 奨学金は 借金と 同じですから、卒業してから 返します。返すのは とても 大変ですから お金を 借りたくなかったのです。仕事の 後で すぐに 大学に 行って 勉強するのは 疲れますが、学校の 先生に なりたいですから がんばって います。会社で パソコンを 打ったり コピーを したり します。手紙を 出したり 銀行で お金を 振り込んだりも します。仕事が つまらないと 思う 時も ありますが、わたしには 仕事が 5時に 終わる ことが 一番 大切です。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Tôi vừa học đai học vừa đi làm.
Tôi không được nhận học bổng.
Học bổng hầu hết của Nhật thì giống như một khoản nợ nên sẽ trả lại sau khi tốt nghiệp.
Việc trả lại vô cùng vất vả nên tôi cũng không muốn mượn tiền.
Sau khi kết thúc công việc thì lập tức tối đến đại học học tập thì cũng mệt mỏi nhưng tôi cố gắng vì tôi muốn trở thành một giáo viên của trường.
Ở công ty, tôi làm những công việc như đánh máy và photo.
Tôi cũng gửi thư hay là chuyển khoản tiền qua ngân hàng.
Cũng có lúc tôi nghĩ công việc thật nhàm chán nhưng điều quan trọng nhất đối với tôi là công việc kết thúc vào 5 giờ.
Câu hỏi trắc nghiệm (3)
Câu 1問1( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Câu 2問2この 人の 仕事で ないのは どれですか。
Câu 3問3どうして 仕事が 5時に 終わる ことが いちばん 大切ですか。