Nội dung đoạn văn
駅の 前に 新しい パン屋が できました。一周間は( )菓子パンも 1つ 150円で 売っています。それに 菓子パン 5つで メロンパンを 1つ おまけします。わたしは 菓子パンを 5つ 友だちは 3つ 買いました。この 店の 前に 椅子と テーブルが あって 買った パンを 食べたり 飲み物を 飲んだり できます。天気が よい日には 学校から 帰って きた 多くの 学生たちが よく おしゃべりして います。サンドイッチも 売って いますから お昼に そこで 食べて いる 人も 売ます。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Một tiệm bánh mì ở trước nhà ga mới mở cửa.
Trong một tuần, bất kỳ bánh mỳ ngọt nào cũng được bán với giá 150 yên/cái.
Hơn nữa, khi mua 5 cái bánh mỳ ngọt sẽ được tặng 1 cái bánh mì dưa lưới.
Tôi đã mua 5 cái bánh ngọt và bạn tôi đã mua 3 cái.
Trước cửa hàng này, có ghế và bàn, có thể ăn bánh mì và uống đồ uống mà bạn đã mua.
Vào ngày đẹp trời thì nhiều học sinh thường trò chuyện lúc đi học về.
Ở đây cũng bán bánh mỳ Sandwich, thế nên cũng có người ăn trưa ở đó.
Câu hỏi trắc nghiệm (3)
Câu 1問1( )の 中に よい ものを 入れなさい。
Câu 2問2今 二人の パンは 全部で いくつ ありますか。
Câu 3問3どんな パン屋ですか。