Nội dung đoạn văn
日本の 女の人は 死ぬまでに 1.44人ぐらいしか 子どもを( )ので 人口が 減って います。今は 12,700万人ぐらい いますが 50年後には 8,000万人ぐらいに なります。だから 働く人が たりなく なって 困るでしょう。子どもを うんだり 育てたりする ための 制度は よく なりましたが、子供が 増えません。まだ 子どもを 育てる 人を 助ける 社会に なって いないのです。例えば 育児休暇を 取る 女の人は 80%ぐらい いますが、男の人は 5%も いません。周りの 人の ことを 気にして 育児休暇を 取る ことが できない 男の人が 多いのです。何とか して ほしいです。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Phụ nữ ở Nhật Bản cho tới lúc mất đi chỉ sinh tầm 1.44 người con, vì vậy dân số đang dần giảm đi.
Hiện tại có khoảng 127 triệu người, thế nhưng 50 năm sau thì sẽ còn khoảng 80 triệu người.
Chính vì thế, có lẽ sẽ khốn khó bởi thiếu nhân lực.
Chế độ sinh hay nuôi dạy trẻ đã cải thiện hơn thế nhưng số trẻ em không tăng.
Vẫn chưa biến chuyển thành một xã hội hổ trợ những người nuôi dạy con cái.
Ví dụ, có khoảng 80% phụ nữ nghỉ chăm con còn đàn ông chưa tới 5%.
Có nhiều người đàn ông không thể xin nghỉ chăm con vì để ý người xung quanh.
Tôi muốn người ta thực hiện một chính sách nào đó.
Câu hỏi trắc nghiệm (3)
Câu 1問1( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Câu 2問2書いて ない ことは 何ですか。
Câu 3問3この人の 考えは どれですか。