Nội dung đoạn văn
ロボットが 働いて いる「変なホテル」という 名前の ホテルが あります。受付には 女の人の ロボット、恐竜ロボット、普通の ロボットが います。大切な 物を 預かるのも 部屋に 荷物を 運ぶのも ロボットです。部屋に いる かわいい ロボットは 天気を 教えたり 朝 お客を 起こしたり できます。また ドアは 鍵で( )ことは できません。顔認証を 使います。最初は 部屋代は オークションでしたから 絶対に 泊まりたい 人は 電話で いちばん 高い 値段で 予約して い そうです。今は ビジネス用の 変な ホテルも できました。この間 そこに 泊まって みましたが、受付にしか ロボットが いなかったので がっかりました。いろいろな ロボットに 会いたかったら よく 調べてから 行った ほうが いいです。
Bản dịch tham khảo
Tiếng Việt
Có một khách sạn có tên là "Khách sạn kỳ quái" nơi mà những Robot làm việc.
Ở quầy lễ tân có một Robot nữ, Robot khủng long và một Robot thông thường.
Giữ hành lý quan trọng hay vận chuyển hành lý vào nhà cũng là Robot.
Robot đáng yêu ở trong phòng có thể cho bạn biết thời tiết và đánh thức bạn vào buổi sáng.
Hơn thế nữa, cửa không thể mở được bằng chìa khóa.
Sử dụng nhận diện khuôn mặt.
Ban đầu, tiền phòng được đấu giá, nên những người nhất định muốn ở lại thì sẽ đặt phòng trước qua điện thoại với giá cao nhất.
Bây giờ cũng đã có khách sạn kỳ quái dùng cho kinh doanh.
Tôi đã thử trọ lại ở đó dạo gần đây, nhưng thật sự thất vọng khi chỉ có Robot ở quầy lễ tân.
Nếu bạn muốn gặp nhiều Robot khác nhau, thì tốt hơn hết bạn phải tìm hiểu kỹ trước khi đi.
Câu hỏi trắc nghiệm (3)
Câu 1問1( )の 中に いちばん よい ものを 入れなさい。
Câu 2問2部屋の 中に いる ロボットは どれですか。
Câu 3問3正しい ものは どれですか。