Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 20: Các phong cách câu: Lịch sự, thông thường, giản lược

Bài 20: Các phong cách câu: Lịch sự, thông thường, giản lược

Soumatome N4
8 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L20_G1

ポイント1: (1) ていねい体(たい)- Thể lịch sự (Phần 1)

①a. Khi nói chuyện với cấp trên ở nơi làm việc・①b. Khi nói với người mới gặp hoặc không quen rõ

Thể lịch sự được dùng khi nói chuyện với cấp trên ở nơi làm việc, hoặc với người lần đầu gặp/người chưa quen rõ.

Ví dụ thực tế (3)
田中たなか: 課長かちょう、あしたの会議かいぎは2時じからですか。
Tanaka: Trưởng nhóm, buổi họp ngày mai từ 2 giờ phải không ạ?
課長かちょう: ああ、そうですね。
Trưởng nhóm: Ừ, đúng rồi nhỉ.
学生がくせい: 申込書もうしこみしょの書かき方かたはこれでいいでしょうか。
Học sinh: Cách viết đơn đăng ký thế này được chưa ạ?
Point 2S20P_L20_G2

ポイント1: (1) ていねい体(たい)- Thể lịch sự (Phần 2)

② Dùng ở những nơi lịch sự như thông báo・③ Thường dùng khi viết văn

Thể lịch sự được dùng trong những ngữ cảnh trang trọng như thông báo, phát thanh/truyền hình và cũng thường dùng trong văn viết. Tuy nhiên, khi viết thư cho người thân cũng có trường hợp dùng thể thông thường.

Ví dụ thực tế (2)
<テレビ> アナウンサー: 大阪おおさかのあしたの天気てんきは晴はれでしょう。
Thông báo viên (TV): Thời tiết ngày mai ở Osaka sẽ nắng ráo.
手紙てがみ: 暖あたたかくなりました。その後ご、お元気げんきですか。
(Thư) Trời đã ấm lên rồi. Từ dạo ấy đến giờ, bạn vẫn khỏe chứ?
Point 3S20P_L20_G3

ポイント1: (2) ふつう体(たい)- Thể thông thường (Phần 1)

① Khi nói chuyện với gia đình, bạn bè・② Khi ghi chép, viết nhật ký

Thể thông thường được dùng khi nói chuyện với gia đình, bạn bè và khi ghi chép hoặc viết nhật ký.

Ví dụ thực tế (2)
きょう駅えきでカンさんに会あったよ。
Hôm nay đã gặp Kang ở nhà ga đó.
3月がつ20日にち (日曜日にちようび) くもり 田中たなかさんと横浜よこはまへ行いった。
Ngày 20/3 (Chủ nhật), trời nhiều mây. Tôi đã đi Yokohama cùng anh Tanaka.
Point 4S20P_L20_G4

ポイント1: (2) ふつう体(たい)- Thể thông thường (Phần 2)

③ Báo chí

Thể thông thường được dùng trong văn phong báo chí.

Ví dụ thực tế (1)
1日にち9時じごろ、山手線やまてせんの原宿はらじゅく駅えきで事故じこがあり、電車でんしゃが10分ぷん遅おくれた。
Khoảng 9 giờ ngày 1 đã có tai nạn tại ga Harajuku của tuyến Yamanote nên tàu đã trễ 10 phút.
Point 5S20P_L20_G5

ポイント1: (2) ふつう体(たい)- Thể thông thường (Phần 3)

④ Văn báo cáo, bài thuyết luận・⑤ Khi người bậc trên và dưới nói chuyện

Thể thông thường dùng trong báo cáo, bài luận và văn phong học thuật, thường kết hợp với だ/である tùy quy định văn bản. Trong hội thoại có quan hệ thứ bậc, cấp trên đôi khi dùng thể thông thường còn cấp dưới dùng thể lịch sự, nhưng không phải quy tắc tự động: mức độ thân thiết, văn hóa tổ chức và tình huống quyết định; dùng thể thông thường không đúng chỗ có thể nghe cộc lốc.

Ví dụ thực tế (3)
多おおくの親おやは、子こどもに考かんがえることより覚おぼえることをすすめる。
Đa số bố mẹ khuyến khích con trẻ nhớ nhiều hơn là suy nghĩ.
先生せんせい: あしたは何時なんじごろ来くる?
Giáo viên: Ngày mai mấy giờ đến?
学生がくせい: あしたは9時じに来きます。
Học sinh: Ngày mai 9 giờ em sẽ đến.
Point 6S20P_L20_G6

ポイント2: (1) 縮約形(しゅくやくけい)- Thể giản lược (Phần 1)

Các mẫu biến đổi của thể giản lược

Khi nói chuyện với người thân, thường dùng cách nói ngắn gọn gọi là thể giản lược.
Vてしまう → Vちゃう; Vでしまう → Vじゃう; Vている/Vていた → Vてる/Vてた; Vておく → Vとく; Vてはだめ → Vちゃだめ; Nではない → Nじゃない; Vのだ → Vんだ; Vなければ → Vなきゃ; V(普通形)と言った → V(普通形)って言った.

Ví dụ thực tế (10)
食たべてしまう → 食たべちゃう
Ăn mất/ăn hết → 食べちゃう.
飲のんでしまう → 飲のんじゃう
Uống mất/uống hết → 飲んじゃう.
食たべている → 食たべてる
Đang ăn → 食べてる.
食たべていた → 食たべてた
Đã/đang ăn → 食べてた.
書かいておく → 書かいとく
Viết sẵn → 書いとく.
本ほんではない → 本ほんじゃない
Không phải sách → 本じゃない.
食たべたのだ → 食たべたんだ
Là đã ăn rồi → 食べたんだ.
食たべなければ → 食たべなきゃ
Nếu không ăn/phải ăn → 食べなきゃ.
食たべたと言といった → 食たべたって言いった
Đã nói là đã ăn → 食べたって言った.
食たべてはだめ → 食たべちゃだめ
Không được ăn → 食べちゃだめ.
Point 7S20P_L20_G7

ポイント2: (2) Từ ngữ theo ngữ cảnh

改(あらた)まったことば ↔ 気楽(きらく)な話(はな)しことば

Từ ngữ phải phù hợp ngữ cảnh và thể văn. Các cặp sau chỉ là lựa chọn gần tương ứng, không phải lúc nào cũng thay thế nguyên xi: しかし/だが ↔ だけど/けど; (行った)が/けれども ↔ (行った)けど; たいへん/非常に ↔ すごく/とっても; あまり ↔ あんまり; こちら/そちら/あちら/どちら ↔ こっち/そっち/あっち/どっち. 「だって~もん」 nêu lý do với sắc thái biện minh/cảm xúc, rất thân mật và đôi khi trẻ con; cần thận trọng khi đặt cạnh cách giải thích trang trọng 「それは~からです」.

Point 8S20P_L20_G8

ポイント2: (3) Lược bỏ trong văn nói thân mật

は、が、を、か、〜ください、〜ですか thường được lược bỏ

Trong hội thoại thân mật, trợ từ như は・が・を・か và phần lịch sự như ~ください・~ですか có thể được lược hoặc đổi sang dạng ngắn khi người nghe vẫn suy ra được quan hệ và ý câu. Không phải lúc nào cũng bỏ được: cần giữ lại nếu thiếu chúng gây mơ hồ, thay đổi trọng tâm hoặc làm câu khó hiểu.

Ví dụ thực tế (8)
(Lịch sự) このことばの意味いみを教おしえてください。
Lịch sự: Hãy chỉ cho tôi biết ý nghĩa của từ này.
(Giản lược) → このことばの意味いみ、教おしえて。
Giản lược: Cho mình biết nghĩa của từ này với.
(Lịch sự) あれは何なんですか。
Lịch sự: Cái kia là gì vậy?
(Giản lược) → あれ、何なに?
Giản lược: Cái kia, gì vậy?
(Lịch sự) どこへ行いくのですか。
Lịch sự: Đi đâu vậy?
(Giản lược) → どこ、行いくの?
Giản lược: Đi đâu?
(Lịch sự) 車くるまの運転うんてんができますか。
Lịch sự: Có thể lái xe không?
(Giản lược) → 車くるまの運転うんてん、できる?
Giản lược: Lái xe được không?