Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 19: Kính ngữ: Tôn kính, khiêm nhường & lịch sự

Bài 19: Kính ngữ: Tôn kính, khiêm nhường & lịch sự

Soumatome N4
6 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L19_G1

ポイント1: 尊敬(そんけい)- Kính trọng (Phần 1)

(1) Định nghĩa・(2) Công thức cơ bản・(4) Thể bị động

Kính trọng ngữ nâng hành động của đối phương hoặc người được tôn trọng.
Công thức cơ bản: động từ Nhật thường dùng お + gốc ます + になります; nhiều động từ Hán-Nhật dạng する dùng ご + danh từ + になります (ví dụ ご利用になります). Không áp dụng máy móc cho động từ một âm tiết hoặc động từ đã có dạng kính trọng đặc biệt.
Dạng V(ら)れます: cũng có thể biểu thị kính trọng, thường nhẹ hơn お/ご~になります và các động từ đặc biệt.

Ví dụ thực tế (1)
書かきます → お書かきになります
Viết → Ngài/anh/chị viết (cách nói kính trọng).
Point 2S20P_L19_G2

ポイント1: 尊敬(そんけい)- Kính trọng (Phần 2 - Động từ đặc biệt)

(3) Một số hình thức đặc biệt - bất quy tắc (あの方が...)

Các động từ đặc biệt: 行きます・来ます・います → いらっしゃいます; 言います → おっしゃいます; 見ます → ごらんになります; 寝ます → お休みになります; します → なさいます; 知っています → ご存じです; 食べます・飲みます → 召し上がります; Vています → Vていらっしゃいます; Vてください → おV(ください). Thể từ điển: いらっしゃる・なさる・おっしゃる.
Lưu ý: Với động từ kính trọng đặc biệt, thường không dùng công thức おVになります.

Ví dụ thực tế (2)
見みます → ごらんになります
Xem → ごらんになります (kính trọng).
飲のみます → お飲のみになります / 召めし上あがります
Uống → お飲みになります / 召し上がります.
Point 3S20P_L19_G3

ポイント2: 謙譲(けんじょう)- Khiêm nhường (Phần 1)

(1) Tình huống sử dụng・(2) Công thức biến đổi cơ bản

Khiêm nhường ngữ hạ hành động của bản thân hoặc người thuộc phía mình để tôn người liên quan đến hành động đó.
Với mẫu này, hành động phải hướng tới hoặc có liên quan đến người được tôn trọng.
Công thức: động từ Nhật thường dùng お + gốc ます + します/いたします; danh động từ Hán-Nhật thường dùng ご + danh từ + します/いたします, như お持ちします và ご案内いたします.

Ví dụ thực tế (5)
合格ごうかくしたことを先生せんせいにお知しらせしました。
Tôi đã thông báo cho thầy việc mình đã đậu.
(Sai) X 夜よるはいつも本ほんをお読よみします。
Sai: Buổi tối tôi luôn お読みします sách.
(Đúng) → 夜よるはいつも本ほんを読よみます。
Đúng: Buổi tối tôi luôn đọc sách.
持もちます → お持もちします / お持もちいたします
Cầm/mang → お持ちします / お持ちいたします.
案内あんないします → ご案内あんないします / ご案内あんないいたします
Hướng dẫn → ご案内します / ご案内いたします.
Point 4S20P_L19_G4

ポイント2: 謙譲(けんじょう)- Khiêm nhường (Phần 2 - Động từ đặc biệt)

(3) Một số hình thức đặc biệt - bất quy tắc (わたしが...)

Các động từ khiêm nhường đặc biệt: 行きます・来ます → まいります; 言います → 申します; います → おります; 見ます → 拝見します; します → いたします; 聞きます・訪問します → うかがいます; 食べます・飲みます・もらいます → いただきます; 会います → お目にかかります.

Point 5S20P_L19_G5

ポイント3: 丁寧語(ていねいご)- Thể lịch sự (ございます)

相手(あいて)に対(たい)して、ていねいな気持(きも)ちを表(あらわ)す特別(とくべつ)なことば

Thường dùng ở cửa hàng, nhà ga, nơi cung cấp dịch vụ với khách hàng và trong giao tiếp điện thoại ở công ty.
Công thức: Nです → Nでございます; Nがあります → Nがございます.

Ví dụ thực tế (2)
<店みせで> パンの売うり場ばはこちらでございます。
(Ở cửa hàng) Quầy bán bánh mì ở đây ạ.
ワインはフランスのとイタリアのがございます。
Rượu thì có của Pháp và Ý ạ.
Point 6S20P_L19_G6

ポイント4: 使(つか)い方(かた)のルール - Quy tắc sử dụng (Lưu ý)

Những cách nói không sử dụng với người bậc trên

Đây là quy tắc lựa chọn cách nói lịch sự trong bối cảnh trang trọng/dịch vụ, không phải phán định các câu kia sai ngữ pháp.
Hỏi ý muốn: tránh hỏi trực tiếp ~たいですか; dùng コーヒーでもいかがですか hoặc 何か召し上がりますか.
Hỏi năng lực: できますか có thể làm đối phương khó xử; tùy ý định, hỏi lịch sự về hành động như 運転なさいますか.
Đề nghị giúp: tránh ~てあげます với người bậc trên vì dễ mang sắc thái ban ơn; dùng お持ちしましょう/お持ちします.

Ví dụ thực tế (8)
(Không nên) X コーヒーが飲のみたいですか。
Không nên: Anh/chị có muốn uống cà phê không?
(Nên) → コーヒーでもいかがですか。
Nên: Cà phê thì thế nào ạ?
(Không nên) X 何なにか召めし上あがりたいですか。
Không nên: Anh/chị có muốn dùng gì không ạ?
(Nên) → 何なにか召めし上あがりますか。
Nên: Dùng gì không ạ?
(Không nên) X 運転うんてんできますか。
Không nên: Anh/chị có thể lái xe không?
(Nên) → 運転うんてんなさいますか。
Nên: Anh/chị có lái xe không ạ?
(Không nên) X 荷物にもつを持もってあげます。
Không nên: Tôi sẽ xách hành lý cho anh/chị.
(Nên) → 荷物にもつをお持もちしましょう。
Nên: Tôi sẽ xách đồ đạc giúp ạ.