Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 18: Thể bị động & thể bị động sai khiến

Bài 18: Thể bị động & thể bị động sai khiến

Soumatome N4
10 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L18_G1

ポイント1: A- 受身(うけみ)の文(ぶん)- Câu ở thể bị động

Công thức cơ bản

[Đối tượng bị tác động] は/が + [Đối tượng thực hiện tác động] に + V(受身).

Ví dụ thực tế (2)
(Câu chủ động) 先生せんせいはわたしをしかりました。
Thầy giáo mắng tôi.
(Câu bị động) わたしは先生せんせいにしかられました。
Tôi bị thầy mắng.
Point 2S20P_L18_G2

ポイント1: B- Cách chia động từ ở thể bị động

Động từ 1・Động từ 2・Động từ 3

Động từ 1: Chuyển cột い → cột あ + れる (Vない bỏ ない + れる). Ví dụ: 押おさない → 押おされる (bị đẩy).
Động từ 2: Bỏ る + られる (Vない bỏ ない + られる). Ví dụ: 見みない → 見みられる (bị nhìn); 開あけない → 開あけられる (bị mở).
Động từ 3: する → される; 来くる → 来こられる.

Point 3S20P_L18_G3

ポイント2: 受身文(うけみぶん)の作(つく)り方(かた)- Cách tạo câu bị động

TH1: Bị động đơn thuần (Bị/Được)

Câu văn mang nghĩa bị động đơn thuần, với cách nói lấy trung tâm vị trí là "Tôi" (người nói). Tùy trường hợp có thể hiểu là "bị" (cảm giác không vui) hoặc "được" (cảm giác biết ơn).

Ví dụ thực tế (4)
(Chủ động) 母はははわたしを起おこしました。
Mẹ đánh thức tôi.
(Bị động) → わたしは母ははに起おこされました。
Tôi bị mẹ đánh thức.
(Chủ động) 先生せんせいはわたしにいろいろなことを聞ききました。
Giáo viên đã hỏi tôi rất nhiều việc.
(Bị động) → わたしは先生せんせいにいろいろなことを聞きかれました。
Tôi đã bị giáo viên hỏi rất nhiều việc.
Point 4S20P_L18_G4

ポイント2: Bị động gián tiếp (Vật sở hữu)

TH2: Bị động gián tiếp

Một bộ phận cơ thể, vật sở hữu hoặc điều có liên quan đến người nói bị tác động bởi hành vi khác. Người chịu ảnh hưởng được đưa lên làm chủ đề/chủ ngữ.

Ví dụ thực tế (3)
(Chủ động) 犬いぬはわたしの手てをかみました。
Con chó cắn tay tôi.
(Bị động) → わたしは犬いぬに手てをかまれました。
Tôi bị con chó cắn vào tay.
(Không dùng) X わたしの手ては犬いぬにかまれました。
Không dùng cách nói này trong mẫu đang học.
Point 5S20P_L18_G5

ポイント2: Bị động phiền toái

TH3: Bị động phiền toái

Biểu hiện cảm giác phiền toái, khó chịu hoặc bị ảnh hưởng xấu bởi hành vi/sự việc khác.

Ví dụ thực tế (4)
どろぼうが入はいって、わたしは困こまりました。
Có trộm đột nhập nên tôi rất khốn đốn.
→ どろぼうに入はいられて、わたしは困こまりました。
Nhà bị trộm đột nhập khiến tôi rất khốn đốn.
隣となりの人ひとが7階かい建だてのマンションを建たてたので、わたしの家いえは暗くらくなりました。
Người hàng xóm xây một tòa chung cư bảy tầng nên nhà tôi trở nên tối hơn.
→ 隣となりの人ひとに7階かい建だてのマンションを建たてられて、わたしの家いえは暗くらくなりました。
Vì người hàng xóm xây một tòa chung cư bảy tầng nên nhà tôi bị ảnh hưởng và trở nên tối hơn.
Point 6S20P_L18_G6

ポイント2: Bị động (Chủ thể không rõ / Sự thật)

TH4: Chủ thể không rõ / Sự thật xã hội

Dùng khi người thực hiện hành động không phải là một đối tượng nhất định, hoặc khi nói đến những sự thật mang tính xã hội.

Ví dụ thực tế (2)
(人ひとが) 300年ねん前まえにこの寺てらを建たてました。
(Người ta đã) xây chùa này 300 năm trước.
→ この寺てらは300年ねん前まえに建たてられました。
Chùa này đã được xây 300 năm trước.
Point 7S20P_L18_G7

ポイント3: 「受身文(うけみぶん)」と「〜てもらう」文(ぶん)

受身文 vs ~てもらう

受身文: Câu bị động có thể trung tính, tích cực hoặc tiêu cực; trong kiểu bị động phiền toái và các ví dụ ở đây, nó thường diễn tả người nói bị ảnh hưởng xấu.
~てもらう: Nhìn sự việc từ phía người nhận lợi ích, diễn tả được ai đó làm giúp và thường kèm sắc thái biết ơn.

Ví dụ thực tế (4)
(Bị động) わたしは弟おとうとに大切たいせつな本ほんを捨すてられました。
Tôi bị em trai vứt mất cuốn sách quan trọng.
(Bị động) わたしはだれかにかさを持もっていかれました。
Tôi bị ai đó lấy mất dù.
(Nhận) わたしは隣となりの人ひとにうちのごみを捨すててもらいました。
Tôi được người hàng xóm vứt rác hộ.
(Nhận) わたしは重おもい荷物にもつを松下まつしたさんに持もっていってもらいました。
Tôi được anh Matsushita mang hộ đồ nặng.
Point 8S20P_L18_G8

ポイント4: Thể Bị động Sai khiến(使役受身(しえきうけみ))

Cách chia thể bị động sai khiến

Động từ 1: Vない bỏ ない + せられる → thường rút gọn thành Vない bỏ ない + される. Ngoại lệ trong tài liệu: 話す → 話させられる. Ví dụ: 行いかない → 行いかせられる → 行いかされる (bị bắt đi).
Động từ 2: Vない bỏ ない + させられる. Ví dụ: 食たべない → 食たべさせられる (bị bắt ăn).
Động từ 3: する → させられる; 来くる → 来こさせられる.

Ví dụ thực tế (2)
(Sai khiến) 自動車じどうしゃ学校がっこうの先生せんせいはわたしに何回なんかいも練習れんしゅうさせました。
Thầy ở trường dạy lái xe bắt tôi luyện tập rất nhiều lần.
(Bị động sai khiến) → わたしは自動車じどうしゃ学校がっこうの先生せんせいに何回なんかいも練習れんしゅうさせられました。
Tôi bị thầy dạy lái xe bắt luyện tập nhiều lần.
Point 9S20P_L18_G9

ポイント5: 使役受身(しえきうけみ)の文(ぶん)- Câu Bị động Sai khiến

TH1: Bị bắt làm gì (không muốn)

Dùng để biểu hiện cảm giác không hài lòng. Hàm ý nhận mệnh lệnh/chỉ thị từ người khác và không còn cách nào khác ngoài việc phải làm.

Ví dụ thực tế (2)
(Sai khiến) 体育たいいくの先生せんせいはわたしたちを走はしらせました。
Giáo viên thể dục bắt chúng tôi chạy.
(Bị động sai khiến) → わたしたちは体育たいいくの先生せんせいに走はしらされました。
Chúng tôi bị giáo viên thể dục bắt chạy.
Point 10S20P_L18_G10

ポイント5: 使役受身(しえきうけみ)の文(ぶん)- Câu Bị động Sai khiến

TH2: Bị làm cho cảm thấy gì (tiêu cực)

Dùng để biểu hiện cảm giác không hài lòng. Mang ý bị bắt buộc phải mang một cảm giác nào đó do hành vi của người khác.

Ví dụ thực tế (2)
(Sai khiến) 娘むすめはわたしを心配しんぱいさせました。
Con gái làm cho tôi lo lắng.
(Bị động sai khiến) → わたしは娘むすめに心配しんぱいさせられました。
Tôi đã bị con gái làm cho lo lắng.