ポイント1: A- 受身(うけみ)の文(ぶん)- Câu ở thể bị động
[Đối tượng bị tác động] は/が + [Đối tượng thực hiện tác động] に + V(受身).
ポイント1: B- Cách chia động từ ở thể bị động
Động từ 1: Chuyển cột い → cột あ + れる (Vない bỏ ない + れる). Ví dụ: 押さない → 押される (bị đẩy).
Động từ 2: Bỏ る + られる (Vない bỏ ない + られる). Ví dụ: 見ない → 見られる (bị nhìn); 開けない → 開けられる (bị mở).
Động từ 3: する → される; 来る → 来られる.
ポイント2: 受身文(うけみぶん)の作(つく)り方(かた)- Cách tạo câu bị động
Câu văn mang nghĩa bị động đơn thuần, với cách nói lấy trung tâm vị trí là "Tôi" (người nói). Tùy trường hợp có thể hiểu là "bị" (cảm giác không vui) hoặc "được" (cảm giác biết ơn).
ポイント2: Bị động gián tiếp (Vật sở hữu)
Một bộ phận cơ thể, vật sở hữu hoặc điều có liên quan đến người nói bị tác động bởi hành vi khác. Người chịu ảnh hưởng được đưa lên làm chủ đề/chủ ngữ.
ポイント2: Bị động phiền toái
Biểu hiện cảm giác phiền toái, khó chịu hoặc bị ảnh hưởng xấu bởi hành vi/sự việc khác.
ポイント2: Bị động (Chủ thể không rõ / Sự thật)
Dùng khi người thực hiện hành động không phải là một đối tượng nhất định, hoặc khi nói đến những sự thật mang tính xã hội.
ポイント3: 「受身文(うけみぶん)」と「〜てもらう」文(ぶん)
受身文: Câu bị động có thể trung tính, tích cực hoặc tiêu cực; trong kiểu bị động phiền toái và các ví dụ ở đây, nó thường diễn tả người nói bị ảnh hưởng xấu.
~てもらう: Nhìn sự việc từ phía người nhận lợi ích, diễn tả được ai đó làm giúp và thường kèm sắc thái biết ơn.
ポイント4: Thể Bị động Sai khiến(使役受身(しえきうけみ))
Động từ 1: Vない bỏ ない + せられる → thường rút gọn thành Vない bỏ ない + される. Ngoại lệ trong tài liệu: 話す → 話させられる. Ví dụ: 行かない → 行かせられる → 行かされる (bị bắt đi).
Động từ 2: Vない bỏ ない + させられる. Ví dụ: 食べない → 食べさせられる (bị bắt ăn).
Động từ 3: する → させられる; 来る → 来させられる.
ポイント5: 使役受身(しえきうけみ)の文(ぶん)- Câu Bị động Sai khiến
Dùng để biểu hiện cảm giác không hài lòng. Hàm ý nhận mệnh lệnh/chỉ thị từ người khác và không còn cách nào khác ngoài việc phải làm.
ポイント5: 使役受身(しえきうけみ)の文(ぶん)- Câu Bị động Sai khiến
Dùng để biểu hiện cảm giác không hài lòng. Mang ý bị bắt buộc phải mang một cảm giác nào đó do hành vi của người khác.