Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 17: Thể sai khiến / bắt buộc (使役)

Bài 17: Thể sai khiến / bắt buộc (使役)

Soumatome N4
5 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L17_G1

ポイント1: Các ý nghĩa của thể Sai khiến (Phần 1)

1. 強制(きょうせい)- Ép buộc

Dùng trong trường hợp ép buộc, bắt ép người khác làm gì.

Ví dụ thực tế (2)
わたしは犬いぬを走はしらせました。
Tôi bắt chú chó chạy.
お母かあさんは子こどもに荷物にもつを持もたせました。
Mẹ bắt đứa trẻ mang đồ.
Point 2S20P_L17_G2

ポイント1: Các ý nghĩa của thể Sai khiến (Phần 2)

2. 許可(きょか)・やさしさ - Cho phép / Sự quan tâm

Dùng khi cho phép hoặc tạo điều kiện để ai đó làm điều họ muốn; tùy ngữ cảnh, cùng một câu sai khiến vẫn có thể được hiểu là bắt buộc.

Ví dụ thực tế (2)
先生せんせいは子こどもたちを遊あそばせました。
Giáo viên cho bọn trẻ vui chơi.
お母かあさんは子こどもたちに好すきなテレビゲームをやらせています。
Mẹ cho bọn trẻ chơi trò chơi tivi yêu thích.
Point 3S20P_L17_G3

ポイント1: Các ý nghĩa của thể Sai khiến (Phần 3)

3. 誘発(ゆうはつ)- Gây ra / Khơi gợi phản ứng

Dùng khi một người hoặc sự việc khiến người khác nảy sinh phản ứng, cảm xúc hay trạng thái như cười, khóc, ngạc nhiên hoặc lo lắng. Ý nghĩa có thể tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.

Ví dụ thực tế (1)
よしおさんはおもしろいことをして子こどもたちを笑わらわせました。
Yoshio làm những điều thú vị và làm cho bọn trẻ cười.
Point 4S20P_L17_G4

ポイント1: Các ý nghĩa của thể Sai khiến (Phần 3)

4. Cách sử dụng trong câu

自動詞じどうし: người/vật bị khiến thường đi với を + V(さ)せる; に cũng có thể dùng, thường dễ gợi sắc thái cho phép hơn. 他動詞たどうし: người bị khiến に + vật を + V(さ)せる. Nếu động từ vốn đã có 「を」 chỉ đối tượng hoặc lộ trình, người bị khiến dùng 「に」 để tránh hai 「を」; vì vậy nói 子どもに横断歩道を渡らせました.

Ví dụ thực tế (1)
子こどもに横断おうだん歩道ほどうを渡わたらせました。
Bắt bọn trẻ đi qua đường dành cho người đi bộ.
Point 5S20P_L17_G5

ポイント2: 動詞(どうし)の使役(しえき)の形(かたち)- Cách chia thể sai khiến

Động từ 1・Động từ 2・Động từ 3

Động từ 1: Chuyển cột い → cột あ + せる (hoặc Vない bỏ ない + せる). Ví dụ: 行いかない → 行いかせる.
Động từ 2: Bỏ る + させる (hoặc Vない bỏ ない + させる). Ví dụ: 見みない → 見みさせる; 食たべない → 食たべさせる.
Động từ 3: する → させる; 来くる → 来こさせる.