ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 1)
Người cho/đưa (không phải tôi) は/が + người nhận (tôi, người nhà hoặc nhóm của tôi) に + đồ vật を + くれます. Kính ngữ: くださいます.
ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 1)
Người nhận (bao gồm tôi) は/が + người cho/đưa (không phải tôi) に/から + đồ vật を + もらいます. Dạng khiêm nhường: いただきます.
ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 2)
Người cho は/が + người nhận に + đồ vật を + さしあげます/あげます/やります. さしあげます là dạng khiêm nhường của あげます, dùng khi người cho thuộc phía mình và người nhận cần được tôn trọng. やります là cách nói thân mật, hiện chủ yếu dùng khi cho động vật hoặc tưới/chăm cây; dùng với người có thể nghe thô hoặc bề trên.
ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 1)
Người làm hành động (không phải tôi) は/が + người tiếp nhận hành động (tôi, người nhà hoặc nhóm của tôi) に/を/の~を + Vてくれます. Kính ngữ: Vてくださいます. Thường dùng để thể hiện cảm xúc biết ơn đối với người đã làm hành động cho mình.
ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 2)
Người tiếp nhận hành động (tôi) は/が + người làm hành động に + (~)を + Vてもらいます. Dạng khiêm nhường: Vていただきます. Mẫu câu nhìn sự việc từ phía người nhận và thường hàm ý người nhận được hưởng lợi hoặc biết ơn.
ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 3)
Người làm hành động は/が + người hưởng lợi に/を/の~を + Vてさしあげます/Vてあげます/Vてやります. ~てさしあげます là dạng khiêm nhường, nhưng nói trực tiếp với người hưởng lợi vẫn có thể tạo cảm giác nhấn mạnh công lao. ~てあげます dùng khi làm điều có lợi cho người khác nhưng cũng có thể nghe như ban ơn, nên không lạm dụng. ~てやります thân mật và hiện chủ yếu dùng với động vật/cây cối; với người dễ nghe thô hoặc bề trên.