Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 16: Hành động cho nhận (あげる, もらう, くれる)

Bài 16: Hành động cho nhận (あげる, もらう, くれる)

Soumatome N4
6 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L16_G1

ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 1)

(1) Trường hợp "Ai cho tôi cái gì"

Người cho/đưa (không phải tôi) は/が + người nhận (tôi, người nhà hoặc nhóm của tôi) に + đồ vật を + くれます. Kính ngữ: くださいます.

Ví dụ thực tế (1)
山中やまなかさんはわたしに花はなをくれました。
Chị Yamanaka cho tôi hoa.
Point 2S20P_L16_G2

ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 1)

(2) Trường hợp "Tôi nhận cái gì từ ai"

Người nhận (bao gồm tôi) は/が + người cho/đưa (không phải tôi) に/から + đồ vật を + もらいます. Dạng khiêm nhường: いただきます.

Ví dụ thực tế (1)
わたしはじろうさんにプレゼントをもらいました。
Tôi đã nhận quà từ Jiro.
Point 3S20P_L16_G3

ポイント1: Cho/Nhận (Đồ vật - Phần 2)

(3) Trường hợp "Ai cho/tặng ai cái gì"

Người cho は/が + người nhận に + đồ vật を + さしあげます/あげます/やります. さしあげます là dạng khiêm nhường của あげます, dùng khi người cho thuộc phía mình và người nhận cần được tôn trọng. やります là cách nói thân mật, hiện chủ yếu dùng khi cho động vật hoặc tưới/chăm cây; dùng với người có thể nghe thô hoặc bề trên.

Ví dụ thực tế (1)
田中たなかさんは中山なかやまさんにプレゼントをあげました。
Tanaka tặng Nakayama quà.
Point 4S20P_L16_G4

ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 1)

I. "Ai làm cho tôi điều gì" — ~てくれます/~てくださいます

Người làm hành động (không phải tôi) は/が + người tiếp nhận hành động (tôi, người nhà hoặc nhóm của tôi) に/を/の~を + Vてくれます. Kính ngữ: Vてくださいます. Thường dùng để thể hiện cảm xúc biết ơn đối với người đã làm hành động cho mình.

Ví dụ thực tế (3)
山中やまなかさんはわたしを1時間じかんも待まってくれました。
Yamanaka đã chờ tôi đến cả 1 tiếng.
中山なかやまさんはわたしにかさを貸かしてくれました。
Nakayama đã cho tôi mượn dù.
町田まちださんはわたしのかばんを運はこんでくれました。
Machida đã xách cặp của tôi.
Point 5S20P_L16_G5

ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 2)

II. "Tôi được ai làm cho điều gì" — ~てもらいます/~ていただきます

Người tiếp nhận hành động (tôi) は/が + người làm hành động に + (~)を + Vてもらいます. Dạng khiêm nhường: Vていただきます. Mẫu câu nhìn sự việc từ phía người nhận và thường hàm ý người nhận được hưởng lợi hoặc biết ơn.

Ví dụ thực tế (2)
わたしは友ともだちに助たすけてもらいました。
Tôi đã được bạn bè giúp đỡ.
クラスのリーさんは事務室じむしつの人ひとに書類しょるいを書かいてもらいました。
Anh Lee trong lớp đã nhờ nhân viên văn phòng viết giấy tờ giúp.
Point 6S20P_L16_G6

ポイント2: Cho/Nhận (Hành động - Phần 3)

III. "A làm cho B điều gì" — ~てさしあげます/~てあげます/~てやります

Người làm hành động は/が + người hưởng lợi に/を/の~を + Vてさしあげます/Vてあげます/Vてやります. ~てさしあげます là dạng khiêm nhường, nhưng nói trực tiếp với người hưởng lợi vẫn có thể tạo cảm giác nhấn mạnh công lao. ~てあげます dùng khi làm điều có lợi cho người khác nhưng cũng có thể nghe như ban ơn, nên không lạm dụng. ~てやります thân mật và hiện chủ yếu dùng với động vật/cây cối; với người dễ nghe thô hoặc bề trên.

Ví dụ thực tế (3)
チンさんはマリアさんに漢字かんじを教おしえてあげました。
Anh Chin đã dạy chữ Hán cho Maria.
わたしは犬いぬにおもちゃを買かってやりました。
Tôi đã mua đồ chơi cho chó.
田中たなかさんはアンさんの作文さくぶんを直なおしてあげました。
Tanaka đã sửa bài luận cho An.