Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 15: Phân biệt các câu điều kiện: たら, ば, なら, と

Bài 15: Phân biệt các câu điều kiện: たら, ば, なら, と

Soumatome N4
13 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L15_G1

ポイント1: ~たら (Phần 1)

(1) (もし)~たら、・・・。 Điều kiện giả định: Nếu... thì...

Có thể dùng với N, tính từ và động từ.

Ví dụ thực tế (3)
もし、いい料理りょうりの本ほんがあったら、買かってきてください。
Nếu có sách nấu ăn hay hãy mua về nhé.
今度こんどの日曜日にちようび、(もし)いい天気てんきだったら、山やまへ行いきましょう。
Chủ nhật tới, nếu thời tiết đẹp thì chúng ta cùng đi núi nhé.
もし車くるまがなかったら、不便ふべんです。
Nếu không có xe hơi thì sẽ bất tiện.
Point 2S20P_L15_G2

ポイント1: ~たら (Phần 2)

(2) Vたら、・・・ Điều kiện xác định: Sau khi... thì...

Trường hợp này chỉ đi với động từ (V).

Ví dụ thực tế (4)
二十歳はたちになったら、お酒さけが飲のめます。
Khi đủ 20 tuổi thì có thể uống rượu.
授業じゅぎょうが終おわったら、受付うけつけに来きてください。
Sau khi tiết học kết thúc, hãy đến chỗ tiếp tân.
夏休なつやすみになったら、国くにへ帰かえります。
Sau khi được nghỉ hè thì sẽ về nước.
家いえに帰かえったら、手てをよく洗あらいなさい。
Sau khi về nhà, hãy rửa tay kỹ.
Point 3S20P_L15_G3

ポイント1: ~たら (Phần 3)

(3) 「~たら」の形かたち – Cách chia thể たら

V (Động từ): Chia sang thể た, rồi thêm ら (Vた + ら)
Aい: Bỏ い, thêm かったら (Aかった + ら)
Aな: Thêm だったら (A + だったら)
N: Thêm だったら (N + だったら)

Point 4S20P_L15_G4

ポイント1: ~たら (Phần 3)

(4) 「~たら」の後あと – Vế sau của たら

Vế sau có thể dùng nhiều dạng khác nhau, nhìn chung không có dạng bị cấm, trừ khi không phù hợp về ý nghĩa.

Ví dụ thực tế (1)
暖あたたかくなったら、行いきます。 / 行いきましょう。 / 連つれて行いってください。 / 行いきなさい。 / 行いかなければなりません。 / 行いったほうがいいです。
Sau khi ấm lên thì: đi / đi thôi / hãy dẫn đi / hãy đi / phải đi / nên đi.
Point 5S20P_L15_G5

ポイント2: ~ば / ~なら (Phần 1)

(1) (V, Aい)~ば / (Aな, N)~なら(ば) – Điều kiện giả định: Nếu... thì...

Và Aい dùng ~ば; Aな và N dùng ~なら(ば).

Ví dụ thực tế (3)
めがねをかければ、見みえます。めがねをかけなければ、見みえません。
Nếu đeo kính thì nhìn thấy. Nếu không đeo kính thì không nhìn thấy.
安やすければ、買かいます。もし、安やすくなければ、買かいません。
Nếu rẻ thì mua. Nếu không rẻ thì không mua.
もし、いい天気てんきなら、テニスをします。もし、雨あめなら、うちにいます。
Nếu thời tiết đẹp thì chơi tennis. Nếu mưa thì ở nhà.
Point 6S20P_L15_G6

ポイント2: ~ば / ~なら (Phần 2 - Cách chia)

(2) 「ば」と「なら」の形かたち

「ば」
• Động từ 1: đuôi う → え + ば; phủ định: thể ない bỏ い + ければ
• Động từ 2: bỏ る + れば; phủ định: thể ない bỏ い + ければ
• Động từ 3: する→すれば、来る→来れば; しない→しなければ、来ない→来なければ
• Aい: bỏ い + ければ; ngoại lệ いい→よければ; phủ định cũng từ thể ない bỏ い + ければ
「なら」
• Aな: giữ nguyên + なら; phủ định: ~じゃないなら / ~でなければ
• N: giữ nguyên + なら; phủ định: ~じゃないなら / ~でなければ

Point 7S20P_L15_G7

ポイント2: ~ば / ~なら (Phần 3 - Lưu ý)

(3) Lưu ý về vế sau

Với điều kiện ~ば có động từ hành động ở vế trước, vế sau thường không dùng ý chí, lời nhờ, mệnh lệnh hoặc lời mời. Tuy nhiên, hạn chế này không áp dụng máy móc khi vế ~ば diễn tả trạng thái hay điều kiện ngoài ý chí, chẳng hạn với ある、いる、要る, tính từ, thể phủ định hoặc thể khả năng; khi đó vế sau có thể biểu thị mong muốn hay ý chí nếu ý nghĩa phù hợp. ~なら cũng thường cho phép câu ý chí ở vế sau.

Ví dụ thực tế (1)
高たかくなければ、買かいたいです。
Nếu không đắt thì tôi muốn mua.
Point 8S20P_L15_G8

ポイント3: ~と (Phần 1)

(1) Ý nghĩa

Thường dùng để miêu tả hiện tượng tự nhiên, cách dùng máy móc, chỉ đường, thói quen, quy luật,... tức là kết quả tất yếu.

Ví dụ thực tế (5)
この地方ちほうでは冬ふゆになると、雪ゆきが降ふります。
Ở địa phương này khi mùa đông đến thì tuyết sẽ rơi.
このボタンをまわすと、音おとが大おおきくなります。
Hễ xoay nút này thì tiếng sẽ to lên.
このボタンを押おすと、テープが止とまります。
Hễ ấn nút này thì băng sẽ dừng.
右みぎに曲まがると、本屋ほんやがあります。
Hễ rẽ phải thì sẽ có nhà sách.
天気てんきがいいと、ここから富士山ふじさんが見みえます。
Thời tiết đẹp thì có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ từ đây.
Point 9S20P_L15_G9

ポイント3: ~と (Phần 2)

(2) Công thức: ふつう形けいの現在形げんざいけい + と

Dùng với 動詞どうし・イ形容詞けいようし・ナ形容詞けいようし・名詞めいし. Lưu ý: Aな và N giữ nguyên だ.

Point 10S20P_L15_G10

ポイント3: ~と (Phần 2)

(3) Lưu ý về vế sau

Vế sau không được dùng thể ý chí, nhờ vả, mệnh lệnh, rủ rê, cho phép...
Không dùng: ~ましょう、ませんか、しよう、~てもいい、~てください、~なければなりません、なさい...

Ví dụ thực tế (3)
暖あたたかくなると、いつもみんなで花見はなみに行いきます。
Khi trời ấm lên thì lúc nào mọi người cũng đi ngắm hoa. (Thói quen)
暖あたたかくなると、花はなが咲さきます。
Khi trời ấm lên thì hoa sẽ nở. (Hiện tượng tự nhiên)
(So sánh) 暖あたたかくなったら、花見はなみに行いきましょう。
(So sánh) Sau khi trời ấm lên thì hãy đi ngắm hoa nhé. Dùng たら vì có ý chí.
Point 11S20P_L15_G11

ポイント4: ~なら (Phần 1)

(1) Tiếp nhận thông tin từ đối phương rồi đưa ra lời khuyên, ý chí, cảm xúc, ý kiến, nhờ vả,...

~なら dùng khi đã tiếp nhận thông tin về tình trạng, trạng thái, sự vật hoặc sự việc từ phía đối phương, rồi dựa vào thông tin đó để đưa ra phản hồi.

Ví dụ thực tế (2)
A: コンピューターを買かいたいんですが、どこがいいですか。
B: コンピューターを買かうなら、新宿しんじゅく駅前えきまえの店みせがいいですよ。
A: Tôi muốn mua máy tính nhưng chỗ nào thì được nhỉ?<br>B: Nếu là mua máy tính thì cửa hàng trước ga Shinjuku được đấy.
A: タンさんはいませんか。
B: タンさんなら、今いま、食事しょくじに出でかけました。
A: Anh Tan không có ở đây à?<br>B: Nếu bạn hỏi anh Tan thì anh ấy vừa ra ngoài ăn rồi.
Point 12S20P_L15_G12

ポイント4: ~なら (Phần 2)

(2) Nhấn mạnh ý “nếu... thì...” → ~のなら

~のなら tiếp nhận một sự việc làm tiền đề rồi nêu phán đoán, ý kiến hoặc phản ứng dựa trên tiền đề ấy; thường mang sắc thái “nếu quả thật là… / nếu đúng như vậy thì…”. Với Aな và N dùng ~なのなら.

Ví dụ thực tế (1)
息子むすこ: 中国ちゅうごくに留学りゅうがくしたいんだけど、いいでしょうか。
両親りょうしん: あなたが行いきたいと思おもうのなら、わたしたちも賛成さんせいしますよ。
Con trai: Con muốn đi du học Trung Quốc nhưng được không ạ?<br>Ba mẹ: Nếu con thực sự muốn đi thì ba mẹ cũng tán thành.
Point 13S20P_L15_G13

ポイント4: ~なら (Phần 2)

(3) Công thức: ふつう形けい + なら

Ngoại lệ: Aな bỏ な, N bỏ だ.