Tổng cộng: 110 câu đàm thoại • 10 nhóm tình huống
Kono shokuba wa, donna kanji desu ka?
Làm việc ở đây ra sao?
Donna shigoto ga arimasu ka?
Có những công việc nào đang cần người?
O-kyūryō wa, dono kurai desu ka?
Tiền lương khoảng bao nhiêu?
Shūgyōjikan wa, nanji kara nanji made desu ka?
Giờ giấc làm việc như thế nào?
Donna shikaku ga hitsuyō desu ka?
Tôi cần đáp ứng những yêu cầu gì?
Honsha wa doko desu ka?
Trụ sở chính của công ty nằm ở đâu?
Teate mo fukumarete imasu ka?
Có được thêm phúc lợi gì không?
Sono shigoto wa pāto desu ka? Furu taimu desu ka?
Công việc đó là bán hay toàn thời gian?
Keiyaku kikan wa, dono kurai desu ka?
Thời hạn hợp đồng là bao lâu?
Nannichi kara shukkin suru koto ni narimasu ka?
Khi nào tôi bắt đầu công việc?
Onsha no kyūjin-kōkoku o mite, o-denwa shimashita.
Tôi gọi đến vì có xem qua quảng cáo tuyển dụng của công ty.
Manējā no kyūjin wa, mada shimekitte 'masen ka?
Vị trí quản lý vẫn còn trống chứ ạ?
Kyōshi no kyūjin ni ōbo shitai no desu ga.
Tôi muốn nộp đơn cho công việc giảng dạy.
Konshū deshitara, dono hi demo ukagaemasu.
Tôi có thể đến bất cứ lúc nào trong tuần.
Dō itta shorui o yōi sureba yoroshii desu ka?
Tôi cần mang theo những giấy tờ gì?
Rirekisho wa, Nihongo de kaita hō ga yoroshii desu ka?
Hồ sơ xin việc của tôi có phải viết bằng tiếng Nhật không?
Shūrō biza o motte orimasu.
Tôi được cấp visa làm việc hợp lệ.
Arakajime rirekisho o ookuri shite mo, yoroshii deshō ka?
Tôi có thể gửi hồ sơ xin việc đến trước được không?
Getsuyō, asa hachiji desu ne? Shōchi shimashita.
Tôi đồng ý lúc 8 giờ sáng thứ Hai.
Saiyō-shiken nado wa, arimasu ka?
Tôi có phải làm bài kiểm tra năng lực nào không?
Kyō wa o-jikan o itadaki, arigatō gozaimasu.
Xin cảm ơn đã dành thời gian cho tôi.
Watashi wa mochibēshon mo takai desu shi, shigoto no nomikomi mo hayai desu.
Tôi là người tận tụy và học hỏi nhanh chóng.
Kono bun'ya nara, naganen no keiken ga arimasu.
Tôi có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này nhiều năm.
Kore made no jisseki o matometa shiryō o jisan shimashita. Kochira desu.
Tôi có mang theo hồ sơ, mời anh xem.
Genkō no seiri ya kōsei mo dekimasu.
Các kỹ năng của tôi gồm có đọc bài viết và biên tập và kiểm tra bản thảo.
Yarigai no aru shigoto o motomete imasu.
Tôi tìm kiếm công việc có thách thức thực sự.
Kyōryoku na chīmu-supiritto o sodateru koto ga jūyō to kangaete imasu.
Tôi cho rằng việc xây dựng tinh thần đồng đội mạnh mẽ là quan trọng.
Ima sugu, hajimeraremasu.
Tôi có thể bắt đầu ngay lập tức.
Zenshoku de no keiken o ikashite, onsha ni kōken shitai desu.
Tôi muốn phát huy kinh nghiệm từ công việc trước để đóng góp cho quý công ty.
Furutaimu no shigoto o sagashite imasu.
Tôi đang tìm một công việc toàn thời gian.
Kodomotachi ga mada chīsai no de, hiruma no shifuto de onegai shitai desu.
Tôi có con nhỏ nên tôi muốn được làm vào những ca ban ngày.
Shutchō mo, mattaku mondai arimasen.
Tôi sẵn lòng đi công tác xa.
Rainen made ni gakui o shutoku dekiru mikomi desu.
Đến năm sau là tôi có thể lấy bằng.
Sūnen wa Nihon ni iru tsumori desu.
Tôi dự định ở lại Nhật một vài năm.
Kochira no kaisha de wa, onzajobu-torēningu wa arimasu ka?
Công ty có chính sách đào tạo trong quá trình làm việc không?
Ichinichi no noruma wa dono kurai desu ka?
Tôi phải đáp ứng những yêu cầu thường nhật nào ?
Nihongo ga jōtatsu suru yō doryoku o oshimanai shozon desu.
Tôi sẵn sàng nâng cao năng lực tiếng Nhật của mình.
Watashi no tokui-bun'ya wa, shijō-bunseki desu.
Điểm mạnh của tôi là phân tích thị trường.
Watashi wa jikan ni seikaku desu shi, shigoto mo tebayai desu shi, netsui mo arimasu.
Tôi là người đúng giờ, làm việc hiệu quả và nhiệt tâm.
Chīmuwāku o taisetsu ni shinagara, gyōmu ni torikumimasu.
Tôi sẽ nỗ lực thực hiện công việc đồng thời luôn coi trọng tinh thần làm việc nhóm.
Itsumo, konna mechakucha ni isogashii n' desu ka?
Công việc lúc nào cũng bận tối tăm thế này sao?
Watashi ga shori shimashō.
Hãy để tôi xử lý việc đó.
Ima, chotto, te-ippai desu.
Lúc này tôi không thể nhận thêm việc gì nữa.
Kyō wa kaigi ga arimasu.
Tôi có buổi họp hôm nay.
Kore, chekku, onegai dekimasu ka?
Anh có thể kiểm tra cái này giúp tôi được không?
Kono sūji, nanika okashiku arimasen ka?
Những số liệu này hình như không đúng lắm.
Yarikata, oshiete kudasai ne.
Hãy chỉ tôi cách làm với nhé.
Chigau apurōchi o tameshite mimashō ka?
Chắc chúng ta phải thử dùng cách tiếp cận khác.
Kongetsu wa, kanari kōchō da ne.
Tháng này chúng ta làm rất tối.
Shinchoku jōkyō o hōkoku itashimasu.
Tôi xin báo cáo tình hình tiến độ công việc.
Sōdan shitai koto ga aru no desu ga, ima o-jikan yoroshii desu ka?
Tôi có việc này muốn trao đổi thảo luận, bây giờ anh/chị có tiện chút thời gian không?
Shiryō no kakunin o onegai dekimasu deshō ka?
Nhờ anh/chị xem và kiểm tra giúp tôi tập tài liệu này với được không ạ?
Shōchi itashimashita. Sugu ni taiō itashimasu.
Tôi đã nắm rõ thông tin. Tôi sẽ xử lý ngay lập tức.
Surakku de messēji o okutte okimashita.
Tôi đã gửi tin nhắn qua Slack rồi nhé.
O-isogashii tokoro osoreirimasu ga, go-kyōji itadakemasu to saiwai desu.
Biết là anh/chị đang bận nhưng nếu được anh/chị chỉ bảo thêm thì tôi vô cùng biết ơn.
Itsumo, konna hayai jikan ni shussha suru n' desu ka?
Ngày nào anh cũng đi làm sớm thế này à?
Kyō no sukejūru wa?
Lịch trình hôm nay thế nào?
Kyō wa isha ni yoru no de, shussha ga osoku narimasu.
Tôi có hẹn với bác sĩ hôm nay nên sẽ đến làm muộn.
O-yasumi wa, itsumade desu ka?
Anh nghỉ phép trong bao lâu?
Kyō wa, otokuisan to chūshoku no yotei desu.
Tôi có cuộc hẹn ăn trưa với khách hàng hôm nay.
Taimu-rekōdā, oshiwasureta ka mo...
Hình như tôi quên báo giờ vào làm mất rồi. (Trong trường hợp công ty áp dụng cách quản lý giờ làm của nhân viên bằng cách yêu cầu nhân viên báo giờ đi và giờ đến thông qua đồng hồ tính giờ tại công ty mỗi ngày.)
Kore, isogi de keiri e todokenai to.
Tôi phải báo gấp việc này cho kế toán.
Kono shigoto, tetsuya ni narisō da ne.
Chúng ta có lẽ phải làm việc cả đêm nay đấy.
Honjitsu wa chokkō chokki to sasete itadakimasu.
Hôm nay tôi xin phép đi thẳng tới đối tác và về thẳng nhà luôn, không qua công ty.
Taichō furyō no tame, honjitsu o-yasumi o itadaitemo yoroshii deshō ka?
Vì lý do sức khỏe không tốt, hôm nay cho phép tôi xin nghỉ làm được không ạ?
Suzuki-san ga oide deshitara, onegai shitai no desu ga.
Vui lòng cho tôi gặp ông Suzuki, nếu hôm nay ông ấy có đi làm.
Watakushi, Jō Adorā to mōshimasu. Satō-san o onegai shitai no desu ga.
Tôi là Joe Adler. Tôi muốn gặp ông Sato.
Kōhōbu ni mawashite itadakemasu ka?
Cô có thể chuyển cuộc gọi của tôi đến phòng Quan Hệ Công Chúng không?
Messēji o otsutae itadakemasu ka?
Tôi có thể để lại lời nhắn cho ông ấy được không?
Kono bangō ni orikaeshi o-denwa kudasaru yō, otsutae kudasai.
Làm ơn nhắn giúp anh ấy gọi lại cho tôi theo số điện thoại này.
Shōshō omachi kudasai, chikaku ni iru ka dō ka mite mairimasu.
Vui lòng đợi một chút, tôi sẽ đi xem cô ấy có ở đây không.
Tadaima seki o hazushite orimasu. Orikaeshi o-denwa sasemashō ka?
Hiện giờ anh ấy đi ra ngoài rồi. Có muốn tôi nói anh ấy gọi lại không ?
Shozoku no busho e, omawashi itashimasu.
Để tôi chuyển máy cho anh đến bộ phận của cô ấy nhé.
Toriisogi, honnin kara renraku saseru yō ni itashimasu.
Tôi sẽ nhắn ông ấy gọi điện lại cho anh ngay lập tức.
Itsumo taihen o-sewa ni natte orimasu.
Chúng tôi rất cảm ơn sự giúp đỡ và hợp tác thường xuyên của quý công ty.
Ainiku tantōsha no Tanaka wa seki o hazushite orimasu.
Rất tiếc là anh Tanaka phụ trách hiện đang vắng mặt ở bàn làm việc.
Modori shidai, kochira kara orikaeshi o-denwa sasemashō ka?
Khi anh ấy về, tôi sẽ bảo anh ấy gọi điện lại cho quý khách nhé?
Kaigi no memo, goran ni narimashita ka?
Ông đã xem ghi chú về cuộc họp sắp tới chưa ạ? (Câu này dùng để nói với người địa vị cao hơn, chẳng hạn như nói với sếp.)
Sono heya wa, kyō no torishimariyakukai-yō ni osaete arimasu.
Phòng đó hôm nay đã được đặt trước cho cuộc họp hội đồng quản trị.
Asu, kikaku kaigi ga arimasu.
Ngày mai chúng ta sẽ có buổi họp bản thảo kế hoạch.
Gidai ni ni, san, tsukekuwaete mo yoroshii desu ka?
Tôi có thể thêm một số vấn đề và nội dung họp được không?
Raishū, shinnyū-shain no kangeikai ga arimasu.
Tuần sau chúng ta sẽ tổ chức tiệc chào mừng nhân viên mới.
Shiki ni wa, watashi mo denakute wa ikemasen ka?
Tôi có phải tham dự buổi lễ không?
Bōnenkai no mēru, todokimashita ka?
Anh có nhận được email thông báo về tiệc cuối năm chưa?
Onrain kaigi no rinku o o-okuri shimashita.
Tôi đã gửi đường link cuộc họp trực tuyến rồi ạ.
Maiku ga myūto ni natte imasu yo.
Micro của bạn đang bị tắt tiếng (mute) kìa.
Gamen o kyōyū sasete itadakimasu.
Sau đây tôi xin phép chia sẻ màn hình.
Watashi no koe, chanto kikoete imasu ka?
Mọi người có nghe rõ giọng của tôi nói không ạ?
Kono keiyaku ni wa, kenkō-hoken ga fukumarete imasu ka?
Trong hợp đồng có bao gồm bảo hiểm y tế không?
Yūkyū-kyūka wa nannichi moraeru n' deshō ka?
Tôi có bao nhiêu ngày nghỉ phép nguyên lương?
Zangyōdai wa demasu ka?
Tôi có được trả tiền làm thêm giờ không?
Keiyaku no kōshin wa, arimasu ka?
Hợp đồng này có gia hạn được không?
Sankyū wa, kitei dōri ni toremasu ka?
Tôi có được hưởng chế độ nghỉ sinh không?
Furinji-benefitto wa, nanika arimasu ka?
Công ty có cho phúc lợi phụ nào không?
Kenshū wa, arimasu ka?
Công ty có chính sách đào tạo về học vấn không?
Izure, shōkyū wa aru n' deshō ka?
Rốt cuộc tôi có được tăng lương không?
Bōnasu wa demasu ka?
Tôi có được nhận tiền thưởng không?
Watakushi no shōshin o kentō shite itadakemasen ka?
Tôi có được xem xét đề bạt không?
O-tehon o misete moraemasu ka?
Có thể chỉ cho tôi cách làm đúng được không?
Kiken na koto wa, arimasu ka?
Có nguy hiểm gì không?
Fujūbun na ten wa arimasen ka?
Cái này có đáp ứng kỳ vọng của anh không?
Motto jitsuryoku o tsukeru ni wa, nani o shitara ii deshō ka?
Tôi nên làm thế nào để nâng cao hiệu quả làm việc?
Watashi no sairyō-han'i o mō sukoshi hirogete itadakitai n' desu.
Tôi muốn được giao nhiều trọng trách hơn nữa.
Kono shigoto ni miau kyūryō wa, moratte imasen.
Tôi không được trả xứng đáng cho công việc này.
Konna shigoto, iya de iya de tamannai yo.
Tôi thực sự ghét công việc này.
Betsu no shigoto o sagasō ka to omotte 'ru n' da.
Tôi đang định đi tìm công việc mới.
Kono kaisha no hatarakasekata wa, futō da to omoimasu.
Tôi nghĩ công ty này đối xử bất công với nhân viên.
Watakushi, yamesasete itadakimasu!
Tôi nghỉ việc!
Kongetsu wa zangyō ga ookute taihen deshita ne.
Tháng này phải tăng ca nhiều vất vả quá nhỉ.
Yūkyū kyūka o shinsei shitai no desu ga.
Tôi muốn nộp đơn xin nghỉ phép năm có hưởng lương.