Tổng cộng: 105 câu đàm thoại • 9 nhóm tình huống
Yachin nijūman ika no nī-eru-dī-kē o sagashite imasu.
Tôi muốn tìm một nhà cho thuê có 2 phòng ngủ với giá dưới 200.000 yên.
Kono tatemono wa, jishin ga kite mo daijōbu desu ka?
Tòa nhà đó chịu được động đất chứ?
Shizuka na jūtakugai no bukken ga kibō desu.
Tôi muốn tìm nhà trong một khu yên tĩnh.
Madori o mitai no desu ga.
Chúng tôi muốn xem qua bản thiết kế dự kiến của căn nhà.
Ginza no chikaku de, modan na kanji no wanrūmu-manshon o sagashite imasu.
Tôi đang tìm một căn hộ độc thân hiện đại gần khu Ginza.
Kodate no chintai o sagashite imasu.
Chúng tôi đang tìm thuê nhà.
Tomodachi to futari de apāto o karitai n' desu kedo.
Bạn tôi và tôi muốn thuê chung một căn hộ.
Ichiban jūyō na no wa, hirosa desu.
Ưu tiên hàng đầu của chúng tôi là không gian rộng rãi.
Ii bukken nan da kedo, yosan-ōbā desu.
Nơi đó trông rất tuyệt nhưng lại vượt quá ngân sách cho phép của tôi.
Risō o iu nara, barukonī-tsuki ka, nagame no ii bukken ga ii desu.
Lý tưởng nhất là nhà có ban công hoặc có tầm nhìn đẹp.
Eki kara toho juppun inai no bukken wa arimasu ka?
Có căn nhà nào đi bộ từ nhà ga trong vòng 10 phút không ạ?
Shikikin to reikin wa dono kurai kakarimasu ka?
Tiền đặt cọc (shikikin) và tiền lễ (reikin) hết khoảng bao nhiêu ạ?
Hiroi kedo, hiatari ga warui desu ne.
Nơi này rộng rãi nhưng lại hơi tối.
Ritchi wa kampeki da kedo, chotto semai ka na.
Địa điểm rất thuận tiện nhưng hơi chật chội.
Shitsunai o rifōmu shite mo ii desu ka?
Chúng tôi có được trang trí lại nội thất bên trong không?
Achikochi shūri ga hitsuyō na yō desu ne.
Có vẻ nơi này cần được sửa chữa đôi chút.
Kono hoka ni mo, konsento, arimasu ka?
Ngoài chỗ này còn ổ cắm điện nào khác không?
Ōya-san wa “genjō" no mama kasu tsumori desu ka?
Chủ nhà có định cho thuê “nguyên trạng” không?
Kono hītā wa, dō yatte tsukau n' desu ka?
Máy sưởi này sử dụng như thế nào?
Soba ni ōki na tatemono ga tatsu yotei wa arimasu ka?
Gần đây có khu quy hoạch xây dựng lớn nào không?
Suiatsu o chekku sasete moraemasu ka?
Tôi muốn kiểm tra áp lực nước.
Heya de pātī o hiraku no wa, kamaimasen ka?
Chúng tôi có được tổ chức tiệc trong phòng không?
Eakon wa, kurīningu-zumi desu ka?
Máy điều hòa này đã được làm sạch chưa?
Tatami no ue ni oite wa ikenai kagu wa, arimasu ka?
Những đồ gia dụng nào không được đặt lên chiếu tatami?
Kono o-furo wa yayakoshisō da kedo, dō yatte tsukau n' desu ka?
Phòng tắm này nhìn có vẻ phức tạp. Nó hoạt động như thế nào?
Kaji no toki no hinan-keiro wa?
Trong trường hợp hỏa hoạn thì lối thoát hiểm nằm ở đâu?
Kanrinin-san no renrakusaki wa?
Làm thế nào để liên lạc với người quản lý căn hộ?
Jimae de sekyuritī-shisutemu o tsukete mo ii desu ka?
Tôi có được lắp đặt hệ thống an ninh riêng không?
Petto wa kaemasu ka?
Có được nuôi thú kiểng không?
Ōya-san ni chokusetsu oai suru koto wa, dekimasu ka?
Chúng tôi có thể gặp trực tiếp chủ nhà không?
Shikikin, reikin, chūkai-tesūryō wa, ikura desu ka?
Tiền đặt cọc, tiền lễ và tiền môi giới hết bao nhiêu? (“Tiền lễ” là tiền người thuê nhà bắt buộc phải trả cho chủ nhà trước khi vào ở.)
Shikikin wa, ikuraka modotte kuru n' deshō ka?
Tôi có được nhận lại phần nào tiền đặt cọc không?
Hoshōnin wa, kaisha no dōryō demo ii desu ka?
Người bảo lãnh cho tôi là đồng nghiệp ở công ty có được không?
Nani ka koshō shita toki no renrakusaki wa?
Nếu có hư hỏng trong nhà tôi nên liên lạc với ai?
Koko ni kaite aru koto no imi ga, yoku wakaranai n' desu ga...
Chỗ này, tôi không hiểu ý nghĩa của nó lắm.
Yachin, mō sukoshi yasuku narimasen ka?
Chúng ta có thể thương lượng tiền thuê nhà không?
Yachin wa, maitsuki nannichi made ni shiharaeba ii desu ka?
Ngày thanh toán tiền nhà vào mỗi tháng là ngày mấy?
Maitsuki no kanrihi wa, kakarimasu ka?
Tiền quản lý hàng tháng là bao nhiêu?
Ōtobai o tomeru basho wa arimasu ka?
Có chỗ đậu xe máy không?
Chintai keiyaku wa ninengo ni kōshin dekimasu ka?
Có thể gia hạn hợp đồng sau 2 năm không?
Sochira de shūzen shite kureru kasho wa, shomen ni kisai sarete imasu ka?
Các chỗ cần sửa chữa đã nói có được ghi trong hợp đồng không?
Heyadai to shohiyō de, saisho ni hitsuyō na o-kane wa ikura ni narimasu ka?
Những chỉ phí cần trả ban đầu hết bao nhiêu?
Uchi no bengoshi ni keiyaku no shōsai o chekku sasetai n' desu kedo.
Tôi muốn đưa các chi tiết hợp đồng cho luật sư của mình kiểm tra lại.
Doko ni sain shimasu ka?
Ký tên ở đâu?
Gaikokujin demo keiyaku dekimasu ka?
Người nước ngoài có ký hợp đồng thuê được không ạ?
Hoshōnin no kawari ni hoshō gaisha o tsukaemasu ka?
Thay vì người bảo lãnh, tôi có thể dùng công ty bảo lãnh được không?
Keiyaku no kōshin tetsuzuki wa dō sureba ii desu ka?
Thủ tục gia hạn hợp đồng thuê nhà thì cần làm như thế nào?
Taikyo suru toki wa, nan-kagetsu mae ni renraku sureba ii desu ka?
Khi trả nhà dọn đi, tôi cần báo trước mấy tháng?
Kagi o henkyaku shite, tachiai kakunin o owarasemashita.
Tôi đã bàn giao chìa khóa và hoàn tất việc kiểm tra phòng trực tiếp.
Koko to ka, soko to ka, densen ga mukidashi de abunai desu ne.
Những chỗ dây điện lòi ra này thật nguy hiểm.
Burēkā wa, doko desu ka?
Cầu dao nằm ở đâu?
Shōmei-kigu o tsukekaete mo ii desu ka?
Tôi có thể thay đèn ở đây không?
Koko no den'atsu wa nan boruto desu ka?
Dòng điện ở đây bao nhiêu Vôn?
Gasu no motosen wa, doko desu ka?
Van khóa ga nằm ở đâu?
Koko no gasu wa, puropan desu ka? Toshi gasu desu ka?
Hệ thống ga ở đây dùng ga bình hay theo đường dẫn ga của thành phố?
Boirā wa doko ni arimasu ka?
Nồi đun nước nóng đặt ở đâu?
Suidō no mōshikomisho ga miataranai n' desu kedo.
Tôi không tìm thấy thẻ đăng ký cung cấp nước.
Denki, gasu, suidō no kaitsū tetsuzuki o shimashita.
Tôi đã làm thủ tục đăng ký mở điện, ga và nước rồi.
Gasu no kaisen ni wa tachiai ga hitsuyō desu.
Khi mở khóa van ga bắt buộc phải có người ở nhà trực tiếp chứng kiến.
Koko, morete 'masu.
Chỗ này bị rò rỉ.
Daidokoro no haisuikan ga tsumatte, nagarenai n' desu.
Bồn rửa trong nhà bếp bị tắc rồi.
Kono heya, gokiburi-darake ja nai desu ka!
Phòng này đầy gián!
Nezumi no kujo o tanonda hō ga ii ka na.
Tôi nghĩ mình phải dùng tới đồ diệt chuột quá.
Tonari ga urusai n' desu.
Hàng xóm của tôi thật ồn ào.
Kono shūri wa, keiyaku ni kaite arimasu yo ne.
Những sửa chữa này có được đề cập trong hợp đồng.
Heya ni dorobō ga haitta n' desu.
Phòng ở của tôi đã bị trộm viếng.
Ryōri shite 'tara, kasai-hōchiki ga natta n' desu.
Tôi đang nấu thì chuông báo cháy kêu.
Koko no mado, akanai n' desu kedo.
Những cái cửa sổ này không mở được.
Koko, ketsuro ga hidokute, kabi ga haete imasu.
Ở đây rêu mốc mọc lên nhiều quá.
Eakon no kiki ga warui node, tenken shite moraemasu ka?
Điều hòa chạy không mát lắm, bạn kiểm tra giúp tôi được không?
Suidō no jaguchi kara mizu ga potapota morete imasu.
Vòi nước bị rò rỉ nước nhỏ giọt tong tòng.
Ue no kai no ashioto ga yoru osoku made urusai desu.
Tiếng bước chân của tầng trên ồn ào đến tận đêm khuya.
“Moeru gomi” wa, nan'yōbi desu ka?
Ngày thu gom rác đốt cháy được là ngày nào?
Kore wa “moenai gomi" ni narimasu ka?
Đây có được coi là rác không đốt cháy được không?
Shigen-gomi wa, dō yatte daseba ii desu ka?
Chúng tôi nên làm gì với rác tái chế được ?
Shimbun to zasshi wa, bumbetsu shite dasu n' desu ka?
Có phải tách riêng báo và tạp chí không ?
Sōko o kariru to, betsu ni shiyōryō ga kakarimasu ka?
Có phải trả phí gì khi sử dụng nhà kho không?
Koko de bābekyū o shite mo ii desu ka?
Có được phép tổ chức tiệc barbecue ở đây không?
Kondo no shōbō-kensa wa, itsu desu ka?
Lần kiểm tra phòng cháy chữa cháy tiếp theo là khi nào ?
Suidō no tenken tte, nani o suru n' desu ka?
Kiểm tra ống dẫn nước là làm những gì?
Chūshajō ni aki ga detara, koe o kakete moraemasu ka?
Anh có thể báo cho tôi một tiếng khi bãi đỗ xe được khai trương không?
Chūrinjō wa, yūryō desu ka?
Đậu xe đạp có phải trả tiền không?
Takuhai bokkusu wa tsuite imasu ka?
Chung cư này có tủ nhận hàng giao đồ tự động (takuhai box) không ạ?
Ōtorokku to bōhan kamera ga aru node anshin desu.
Có cửa khóa tự động và camera an ninh nên rất an tâm.
Gomi no bumbetsu hōhō to shūshūbi o oshiete kudasai.
Xin hướng dẫn tôi cách phân loại rác và các ngày gom rác.
Intānetto wa muryō de tsukaemasu ka?
Tòa nhà này có được dùng Internet miễn phí không ạ?
Sodai gomi no shobun ni wa jizen yoyaku ga hitsuyō desu.
Vứt rác thải cồng kềnh cỡ lớn cần phải đăng ký đặt lịch trước.
Kagi o nakushita toki wa, dō sureba ii desu ka?
Nếu đánh mất chìa khóa tôi phải làm sao?
Deiriguchi nado, bariafurī ni natte imasu ka?
Có lối đi dành cho người tàn tật không?
Takuhai no nimotsu ga todoita toki ni rusu dattara, dō narimasu ka?
Nếu có bưu kiện chuyển tới mà tôi lại vắng nhà thì làm sao?
Go-kinjo wa, donna katatachi desu ka?
Có thể cho tôi biết một chút về hàng xóm quanh đây được không?
Ichiban chikai deikea-sentā wa, doko ni arimasu ka?
Nhà trẻ gần đây nhất nằm ở đâu?
Kono “oshirase," nante kaite aru no ka, oshiete kuremasen ka?
Anh có thể giải thích giúp tôi bảng thông báo này nói gì không?
Genkan-hōru no sōji wa, dare ga shite kureru no desu ka?
Ai có trách nhiệm lau dọn hành lang?
Sore, ki o tsukete hakonde kudasai ne!
Làm ơn di chuyển thứ đó cẩn thận.
Kono sofa, doa o tōru ka na... ?
Tôi không biết làm sao để chuyển cái xô-pha này qua cửa đây.
Hajimemashite. Kondo ni-maru-san-gōshitsu ni koshite kita Kairī Wōkā to mōshimasu.
Xin chào. Tôi là Kylie Walker, tôi vừa chuyển đến phòng 203.
Hikkoshi de osawagase shite, sumimasen.
Xin lỗi đã làm ồn khi đang dọn đến.
Kore wa, go-aisatsu no shirushi desu.
Đây là một chút thành ý của tôi.
Kō iu hyōsatsu wa, doko de utte imasu ka?
Tôi có thể mua bảng tên trên cửa như thế này ở đâu?
Atarashii heya ni hikkoshita n' da. Mi ni kite!
Đến xem chỗ ở mới của tớ đi.
Shinkyo no ohirome o shitai no de, dōzo okoshi kudasai.
Xin mời tham gia tiệc mừng nhà mới với chúng tôi.
Hikkoshi aisatsu no hagaki, dasanakucha.
Tôi phải đi gửi bưu thiếp thông báo đổi địa chỉ.
Raigetsu no tsuitachi ni nyūkyo shitai desu.
Tôi muốn dọn vào ở từ ngày mồng 1 tháng sau.
Hikkoshi soba o motte tonari no hito ni go-aisatsu ni ikimashita.
Tôi mang mì soba mừng dọn nhà sang chào hỏi hàng xóm bên cạnh.