Tổng cộng: 105 câu đàm thoại • 9 nhóm tình huống
Onna-no-ko desu!
Là con gái!
Asa no goji ni umaremashita. Taijū wa sanzen-yonhyaku-gojūroku guramu desu.
Cháu bé được sinh lúc 5 giờ sáng nay và cân nặng 3,456 ki-lô-gam.
Hajimemashite, wagaya no nyūfeisu, Jeison desu.
Đón chào con trai của tôi, Jason, đi nào.
Omedetō, kawaii akachan da ne!
Em bé đáng yêu quá, chúc mừng nhé!
O-tanjōbi, omedetō!
Chúc mừng sinh nhật!
Kekkon sanjusshūnen, omedetō.
Chúc mừng kỷ niệm 30 năm ngày cưới.
Watashitachi, kotoshi, kinkonshiki nan desu.
Năm nay chúng tôi sẽ kỷ niệm đám cưới vàng.
Jon no jūhassai no tanjō-iwai o suru no de, zehi, irashite kudasai.
Nhất định phải đến tham gia sinh nhật thứ 18 của John nhé.
Rokujussai no o-tanjōbi wa, tokubetsu desu yo.
Sinh nhật lần thứ 60 là đặc biệt lắm đấy nhé!
O-tanjōbi omedetō gozaimasu! Suteki na ichinen ni narimasu yō ni.
Chúc mừng sinh nhật bạn! Chúc bạn có một năm tuyệt vời.
Buji ni otoko no ko ga umaremashita!
Vợ tôi đã mẹ tròn con vuông sinh một bé trai kháu khỉnh!
Shussan iwai ni nani o okurō ka kangaete imasu.
Tôi đang suy nghĩ xem nên tặng món quà gì chúc mừng đầy tháng / sinh em bé.
Kekkonshite kuremasu ka?
Em đồng ý lấy anh chứ?
Minasān, watashitachi kon'yaku shimashita! / Minasān, bokutachi kon'yaku shimashita!
Nữ: Tôi muốn thông báo với mọi người là: chúng tôi đã đính hôn! | Nam: Tôi muốn thông báo với mọi người là: chúng tôi đã đính hôn!
Watashitachi, kono haru ni kekkon suru yotei desu.
Chúng tôi dự định sẽ đám cưới vào mùa xuân này.
Mō, kuyakusho ni kon'in-todoke o dashite kimashita.
Chúng tôi đã đi đăng ký kết hôn tại văn phòng quận rồi.
Kekkonshiki ni shusseki shite kuremasu ka?
Anh sẽ đến dự lễ cưới của chúng tôi chứ?
Hirōen ni omaneki shitai no desu ga.
Xin mời đến dự tiệc chiêu đãi của chúng tôi.
Omae ga kekkon suru nante, shinjirarenai yo! / Anata ga kekkon suru nante, shinjirarenai wa yo!
Nữ: Nam: Thật không thể tin được là cậu sắp kết hôn! | Nam: Nữ: Mình thật không tin được là cậu sắp lấy chồng đấy!
Saikō ni oniai no kappuru da ne!
Các bạn là cặp đẹp đôi nhất trên đời đấy!
Go-kekkon omedetō gozaimasu! Suenagaku o-shiawase ni.
Chúc mừng đám cưới hai bạn! Chúc hai bạn trăm năm hạnh phúc.
Kekkonshiki no go-shūgi o jumbi shimashita.
Tôi đã chuẩn bị phong bì tiền mừng cưới rồi.
Uchi no musume wa, kōkō ni haitta bakari desu.
Con gái tôi vừa vào cấp 3.
Kanojo wa, shōgakukin o moratte Hābādo ni ikimashita.
Cô ấy đi học Harvard bằng học bổng.
Kongakki no seiseki wa, sugoku yokatta yo.
Kết quả học kỳ này của tớ thật tuyệt.
Ano ko, rainen tenkō shichau n' da.
Cậu ấy phải chuyển trường vào năm sau.
Zenryōsei no gakkō ni gansho o dashite imasu.
Tôi đang nộp đơn vào trường nội trú.
Ano ko wa gakkō de umaku yatte iru yō desu.
Con bé có vẻ thích nghi tốt với trường lớp.
Kanojo, bōifurendo to gakkō no dansu pātī ni iku rashii yo.
Cô ấy định đến dự tiệc khiêu vũ ở trường cùng bạn trai.
Ano ko, gakugeikai de shuyaku o moratta n' da yo.
Cậu bé được nhận vai chính trong vở kịch của trường.
Sotsugyō omedetō gozaimasu!
Chúc mừng bạn đã tốt nghiệp ra trường!
Wagasha wa, kotoshi sōgyō jusshūnen o mukaemasu.
Chúng ta sắp tổ chức kỷ niệm 10 năm thành lập công ty.
Kondo no jūrokunichi ni, Jon no taishoku kinen pātī o hirakimasu.
Chúng ta sẽ tổ chức tiệc chia tay về hưu cho John vào ngày 16 tháng này.
Jinji-idō ga atta n' da.
Đã có sự thay đổi về nhân sự.
Kono tabi, Shingapōru shishachō o haimei shi, genchi e omomuku koto to narimashita.
Sắp tới đây tôi sẽ chuyển đến chi nhánh công ty ở Singapore để phụ trách.
Koko de minasan to gambatta hibi no koto wa, wasuremasen.
Tôi sẽ không bao giờ quên những năm tháng làm việc ở đây.
Bōnenkai to shinnenkai no kanji o tsutomemasu.
Tôi đảm nhận vai trò trưởng ban tổ chức tiệc tất niên và tiệc tân niên của công ty.
Shinnyū shain no kangeikai o hirakimasu.
Chúng tôi tổ chức tiệc chào đón nhân viên mới gia nhập công ty.
Taishoku sareru sempai no sōbetsukai o shimasu.
Chúng tôi tổ chức tiệc chia tay tiền bối chuẩn bị nghỉ việc.
Kondo, piano no happyōkai ga aru n' da kedo, kite moraetara, ureshii na...
Tôi sắp tổ chức một buổi biểu diễn piano, tôi sẽ rất vui nếu bạn có thể đến dự.
Raishū, kōkō no sotsugyō nijūgoshūnen no dōsōkai ni iku n' da.
Tuần tới tôi sẽ đi dự lễ họp mặt kỷ niệm 25 năm tốt nghiệp trung học.
Kosodate ga owatte, kara-no-su-shōkōgun... tsurai wa.
Nữ: Bây giờ con cái ra riêng hết rồi thật là buồn.
Ima ga tenshoku no chansu da to omotte ne.
Tôi nghĩ đã đến lúc phải thay đổi công việc.
Kanojo, kō nattara ikikata o kaeta hō ga ii ne.
Cô ấy thực sự rất cần một sự thay đổi trong cuộc sống.
Toshi wa rokujū demo, kimochi wa sanjū da yo.
Dù đã 60 tuổi nhưng tôi cảm thấy như vẫn còn 30.
Kanojo wa, ima kōnenki nan desu.
Chị ấy đang ở thời kỳ mãn kinh.
Arukōru wa, kippari to yameru koto ni shita yo.
Tôi đã quyết định sẽ không bao giờ nhậu nhẹt nữa.
Sorosoro saki e susumu jiki da to omotte ne.
Tôi nghĩ đã đến lúc mình phải tiến về phía trước.
Umarete hajimete, koishite 'ru n' da... / Umarete hajimete, koishite 'ru no...
Nữ: Nam: Lần đầu tiên trong đời tôi biết yêu... | Nam: Nữ: Lần đầu tiên trong đời mình biết yêu...
Hatachi ni natte seijinshiki ni shusseki shimashita.
Tròn 20 tuổi, tôi đã tham dự lễ trưởng thành.
Nengan no maihōmu o kōnyū shimashita.
Tôi vừa mua được ngôi nhà mơ ước bấy lâu nay của mình.
Shinkyo ni o-hikkoshi omedetō gozaimasu!
Chúc mừng bạn dọn sang nhà mới khang trang nhé!
Unten menkyoshō o ippatsu de shutoku shimashita.
Tôi thi đỗ lấy bằng lái xe ngay trong lần thi đầu tiên.
Akemashite omedetō gozaimasu!
Chúc Mừng Năm Mới!
Shumbun no hi tte, yasumi nan da tte ne.
Tớ nghe nói chúng ta được nghỉ một ngày vào dịp xuân phân hả?
Raigetsu wa "Sugikoshi no Matsuri" desu.
Tháng sau có lễ Vượt Qua đấy. (Lễ Vượt Qua: Một lễ hội của người do Thái.)
Watashi no kuni de wa, asu wa shukujitsu desu.
Ngày mai là ngày nghỉ lễ ở nước tôi.
Kondo no Getsuyōbi wa, shukujitsu desu yo.
Thứ Hai tới là ngày quốc lễ.
Shūmatsu no sanrenkyū tte, honto, ureshii yo ne.
Được nghỉ đến 3 ngày cuối tuần thật là sướng.
Mō sugu, Kurisumasu da ne.
Giáng Sinh sắp đến rồi.
Gaikoku no shukujitsu de, Nihon demo yoku shirarete iru no wa nan no hi desu ka?
Những ngày lễ nước ngoài nào cũng phổ biến ở Nhật?
Ōmisoka wa, asa made pātī no yotei desu.
Chúng tôi định tổ chức tiệc thâu đêm vào tối Giao Thừa.
Akemashite omedetō gozaimasu! Kotoshi mo yoroshiku onegai shimasu.
Chúc mừng năm mới! Năm nay cũng rất mong được bạn giúp đỡ.
Yoi o-toshi o o-mukae kudasai.
Chúc bạn đón một năm mới an lành (chào trước Tết).
O-shōgatsu ni hatsumōde ni itte, o-mikuji o hikimashita.
Dịp Tết tôi đi lễ chùa đầu năm (hatsumode) và bốc quẻ thẻ.
Gōruden wīku no yotei wa kimarimashita ka?
Bạn đã có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ Tuần Lễ Vàng chưa?
O-bon yasumi ni jikka e kisei shimasu.
Vào kỳ nghỉ lễ Obon tôi sẽ về quê thăm gia đình.
Haru ni nattara, minna de o-hanami ni ikimashō.
Khi mùa xuân đến, chúng mình cùng đi ngắm hoa anh đào nhé.
Natsu matsuri de hanabi taikai o mimashita.
Tôi đã đi xem lễ hội pháo hoa tại lễ hội mùa hè.
Merī Kurisumasu! Tanoshii Kurisumasu o o-sugoshi kudasai.
Giáng sinh vui vẻ! Chúc bạn có một mùa Giáng sinh ấm áp, an lành.
Barentain Dē ni chokorēto o moraimashita.
Vào ngày lễ tình nhân Valentine tôi đã nhận được sô-cô-la.
Howaito Dē ni o-kaeshi o watashimashita.
Vào ngày Valentine Trắng tôi đã tặng quà đáp lễ.
Ueda-san ga nakunatta tte, kiita?
Anh có nghe tin bác Ueda mất rồi không?
Chichi ga, sukoshi mae ni nakunarimashita.
Bố tôi vừa mất cách đây không lâu.
Hontō ni, totsuzen no koto deshita ne.
Chuyện này thật đột ngột quá sức.
Makoto ni, goshūshōsama desu.
Tôi rất tiếc khi nghe tin buồn.
Go-kazoku no minasama wa, sazo, otsurai deshō ne.
Chuyện này hẳn vô cùng đau buồn với quý gia đình.
Watashi ni dekiru koto ga areba, nandemo osshatte kudasai.
Nếu có gì tôi có thể giúp được xin cứ gọi.
Kanojo ga nakunatte, watashitachi minna, totemo kanashii desu.
Sự qua đời của bà ấy để lại niềm thương tiếc lớn lao cho tất cả chúng tôi.
Kokoro kara okuyami mōshiagemasu.
Cho tôi gửi lời chia buồn sâu sắc đến gia đình.
Okuyami no shirushi ni, o-hana o otodoke shitai no desu ga.
Tôi xin gởi những đóa hoa này để tỏ lòng tiếc thương.
Kokoro yori o-kuyami mōshiagemasu.
Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc nhất đến bạn và gia đình.
O-tsuya to o-sōshiki ni sanretsu shimashita.
Tôi đã đến viếng lễ viếng và tang lễ.
Zannen da kedo, bokutachi, rikon suru koto ni natta n' da.
Rất tiếc là chúng tôi sắp ly hôn.
Ano futari, kodomo no shinken de, momete 'ru n' da yo.
Hai người đó đang tranh nhau quyền nuôi con.
Jiko ni atte, nyūin shite imashita.
Tôi phải nhập viện sau tai nạn.
Saifu o marugoto otoshite shimaimashita.
Tôi bị mất ví cùng mọi thứ đựng trong đó.
Kanojo, zutto byōki no otō-san no kambyō o shite ita n' desu.
Cô ấy đã luôn chăm nom người bố ốm đau của mình.
Kanojo no go-shujin, Arutsuhaimā-byō nan desu.
Chồng bà ấy mắc bệnh Alzheimer.
Kare, bōryoku o furuu hito da tte wakatta no.
Nữ: Hắn ta hóa ra là một kẻ ưa bạo lực.
Kanojo, shigoto o kubi ni natta bakari nan da.
Cô ấy vừa mới bị sa thải.
Ano hitotachi, sono uchi hidarimae ni naru kamo ne.
Họ có thể sẽ bị phá sản.
Pinchi o chansu ni kaete norikoemashō!
Hãy biến nguy nan thành cơ hội để vượt qua khó khăn nhé!
Tsui kono aida, hajimete marason o kansō shita n' da.
Tôi vừa hoàn thành cuộc chạy marathon lần đầu tiên trong đời.
Buraun Daigaku ni ukatta n' da yo!
Tôi đậu vào Đại học Brown rồi.
Kondo, shōshin shita n' da.
Tôi vừa được thăng chức.
Yatto, shakkin no hensai ga owatta yo.
Cuối cùng chúng tôi cũng trả hết nợ.
Uchi no chīmu, purēofu ni shinshutsu shita n' da yo.
Đội chúng tôi đã vào được vòng chung kết.
Watashi, shimbun ni shashin ga deta no. / Boku, shimbun ni shashin ga deta n' da.
Nữ: Ảnh của tôi được đăng lên báo này. | Nam: Ảnh tôi được lên báo này.
Gekkan saiyūshū shain ni erabareta n' da.
Tôi được bình chọn là nhân viên tiêu biểu của tháng.
Shōgakukin ga moraeru koto ni natta n' desu.
Tôi vừa giành được học bổng nghiên cứu.
Shiken gōkaku, hontō ni omedetō!
Chúc mừng bạn đã thi đỗ xuất sắc!
Shōshin ga kimatta sō desu ne. O-iwai sasete kudasai!
Nghe nói bạn vừa được thăng chức đúng không? Cho mình chúc mừng khao bạn bữa nhé!
Mokuhyō o tassei dekite daimanzoku desu.
Đã hoàn thành được mục tiêu đề ra nên tôi cảm thấy vô cùng mãn nguyện.
Koremade sasaete kureta minasan no okage desu.
Có được thành quả hôm nay là nhờ sự giúp đỡ ủng hộ của tất cả mọi người.