Tổng cộng: 105 câu đàm thoại • 11 nhóm tình huống
Gohan, tabe ni ikanai?
Có muốn cùng nhau đi ăn không?
Bīru, ippai dō?
Đi làm chai bia nhé?
Kin'yōbi, aiteru? Yokattara, ranchi shinai?
Nếu thứ Sáu này rảnh thì cùng đi ăn trưa nhé.
Uchi de bābekyū suru n' desu kedo, irasshaimasen ka?
Chúng tôi định tổ chức một bữa barbecue tại gia, cùng đến tham gia nhé?
Ryōri o mochiyotte yūshokukai o suru kedo, konai?
Bạn có muốn đến tham gia ăn tối với chúng tôi không? ( ryōri o mochiyotte yūshokukai” là bữa ăn tối mà bạn bè tụ tập và mỗi người mang theo một món ăn, thức uống nào đó để chia sẻ với nhau.)
Kondo, ocha shinai?
Hôm nào cùng đi uống trà nhé.
Arigatō. Mochiron shusseki desu. Kazu ni iretoite!
Cảm ơn. Dĩ nhiên sẽ đến rồi. Ghi tên tôi với nhé!
Yorokonde, ojama shimasu.
Chúng tôi rất vui được tham gia.
Mochiron, iku ni kimatte 'ru jan!
Bạn không đùa đấy chứ? Tất nhiên rồi!
Gomen nasai, sono hi wa yotei ga aru n' desu.
Xin lỗi nhưng hôm đó tôi có việc mất rồi.
Mokuyōbi wa, damesō desu.
Tôi e thứ Năm chắc không được rồi.
Mata kondo, sasotte ne.
Hẹn dịp khác nhé.
Kondo no kin'yōbi, nomi ni ikimasen ka?
Thứ sáu tuần này đi uống gì đó không bạn?
Minna de izakaya ni iku yotei nan desu ga, dō desu ka?
Mọi người đang tính đi quán nhậu izakaya, bạn đi cùng không?
Zehi sanka sasete kudasai!
Nhất định cho tôi tham gia với nhé!
Sono hi wa sen'yaku ga atte ikesō ni arimasen.
Hôm đó tôi có hẹn trước mất rồi nên chắc không tham gia được.
Konshūmatsu, uchi de hōmupātī o shimasen ka?
Cuối tuần này làm bữa tiệc liên hoan tại nhà tớ không?
Dorinku wa, kakuji-jisan de.
Mỗi người tự mang theo đó uống nhé.
Itarian, daijōbu da yo ne?
Tôi hy vọng bạn thích đồ Ý.
Narubeku hayaku o-henji kudasai.
Vui lòng hồi âm sớm nhé.
Nani o motte ikimashō ka?
Tôi sẽ phải mang theo gì?
Tebura de kite ne.
Chỉ cần bạn đến tham gia thôi.
Dareka, watashi no shitte 'ru hito, kimasu ka?
Có ai tôi biết đến tham gia không?
Takusan no hito ga kite kureru yotei desu.
Sẽ có rất nhiều người tham gia đấy.
Watashi, o-sake, nomenai n' desu...
Tôi không uống được rượu...
Dōzo, ohairi kudasai!
Xin mời vào!
Wā, suteki na purezento! Ki o tsukawanakute yokatta no ni.
Chao, món quà đẹp quá! Anh khách khí quá!
Yōkoso, okoshi kudasaimashita.
Tôi rất mừng khi bạn đã đến dự.
Dōzo, okutsurogi kudasai.
Xin cứ tự nhiên nhé!
Dorinku, nani ga ii desu ka?
Tôi lấy cho bạn đồ uống gì đó nhé?
Kotchi ni oide yo!
Đến ngồi với tôi nào!
Dōzo, hajimete kudasai.
Xin hãy bắt đầu!
Wain, mawashite itadakemasu ka?
Làm ơn đưa tôi chai rượu với.
Tomodachi ni kampai!
Cạn ly cùng các bạn của tôi nào!
Okawari wa, ikaga desu ka?
Anh có muốn dùng thêm phần nữa không?
Nanika, torimashō ka?
Tôi có thể lấy gì cho anh?
Kō yatte tabete mite...
Cái này ăn như thế này...
Ato hitokuchi, ikaga desu ka?
Anh dùng luôn miếng cuối này nhé?
Chotto shitsurei shimasu.
Xin thứ lỗi cho tôi một chút.
Sonomama oitoite. Ato de yaru kara.
Cứ để mọi thứ đó đi. Tôi sẽ xử lý sau.
Kono ato, mada dezāto to kōhī ga arimasu.
Sau đây còn có tráng miệng và cà phê nữa.
Mō sukoshi yukkuri shite, konyakku demo ikaga desu ka?
Khoan thôi đã, anh có thể dùng thêm chút rượu cô-nhắc chứ?
Jūsho wa...
Địa chỉ là...
Rāji-saizu no peparoni piza o sammai, onegai shimasu.
Tôi muốn mua 3 bánh pizza pepperoni cỡ lớn.
Waribikiken ga aru n' desu kedo.
Tôi có phiếu giảm giá đây.
Kore, otona yonin ni jūbun na ryō desu ka?
Chừng đó có đủ dùng cho bốn người lớn không?
Nampun kurai, kakarimasu ka?
Giao hàng đến đây mất bao lâu?
Ūbā Ītsu de piza o chūmon shiyō ka.
Hay là đặt bánh pizza qua Uber Eats nhé?
Todoku made sanjuppun kurai kakaru mitai desu.
Thấy báo khoảng 30 phút nữa là đồ ăn được giao đến.
Okihai de tanonde okimashita.
Tôi đã chọn hình thức để hàng trước cửa nhà rồi.
Kore, watashi no tezukuri desu.
Món này tôi tự tay làm đấy.
Kore, meshiagatta koto, arimasu ka?
Bạn đã bao giờ ăn món này chưa?
Kono ryōri, hajimete tsukutta no. / Kono ryōri, hajimete tsukutta n' da.
Nữ: Đây là lần đầu tiên tôi nấu món này. | Nam: Đây là lần đầu tiên tôi nấu món này.
Oishii desu ne! Dō yatte tsukutta n' desu ka?
Cái này ngon quá! Bạn nấu thế nào vậy?
Wagaya ni daidai tsutawaru reshipi nan desu.
Đó là công thức nấu truyền thống trong gia đình tôi.
Yorokonde itadakete, sugoku ureshii desu.
Tôi rất vui khi bạn thích nó.
Naisho no hanashi, kiite kureru?
Tôi có thể tiết lộ một bí mật với bạn được không?
Sotchoku ni iwasete morau nara...
Nếu bạn muốn nghe ý kiến thẳng thắn của tôi...
Koko dake no hanashi da kedo...
Chuyện này chỉ giữa tôi và anh thôi nhé...
Zutto kiite mitakatta n' da kedo...
Tôi đã luôn muốn hỏi anh xem thế nào...
Tachiitta koto o ukagaimasu ga...
Câu hỏi này hơi riêng tư nhưng mà...
Zutto mae kara ki ni natte 'ta n' da. / Zutto mae kara ki ni natte 'ta no.
Nữ: Nam: Tôi đã luôn băn khoăn về chuyện này từ trước. | Nam: Nữ: Tôi đã luôn băn khoăn về chuyện này từ trước.
Kono hanashi, hoka no hito ni wa iwanaide ne.
Đừng nói chuyện này với ai khác nhé.
Gokai shinaide hoshii n' da kedo...
Tôi mong bạn sẽ không hiếu lầm nhưng mà...
De, hontō no tokoro wa dō na no?
Rốt cuộc câu chuyện thực ra là gì?
Butchakete hanasu yo.
Vậy tôi nói thẳng với anh nhé.
Chotto hanashinikui n' da kedo...
Chuyện này hơi khó nói nhưng...
Un, wakaru, wakaru yo...
Tôi hoàn toàn hiểu điều anh đang nói.
Madamada, yoru wa kore kara desu yo!
Đêm còn sớm lắm!
Dareka, kore kara hashigo shitai hito?
Có ai muốn đi tăng hai nữa không?
Sorosoro shitsurei shinai to...
Xin cáo lỗi tôi phải đi đây.
Dōshitemo kaeranakucha dame?
Anh phải đi thật sao?
Yoru mo daibu fukete kita shi...
Trời tối nhanh quá...
Honto, omoshirokatta ne.
Bữa tiệc thật thú vị.
Takushī yobanakucha.
Chúng ta cần gọi taxi.
Kaerimichi, wakaru?
Bạn biết đường về không?
Zehi, mata kite ne!
Nhất định lại đến nữa nhé!
Tanoshikatta ne!
Hôm nay chúng ta đã rất vui!
Mata, chikajika yarimashō.
Sẽ sớm tố chức lại nữa nhé.
Ā, yopparatta!
A.. tôi say mất rồi!
Ashita wa, hidoi futsukayoi ni narisō.
Ngày mai chắc tôi sẽ mệt (do say rượu) lắm đây.
O, mukaezake? / Ara, mukaezake?
M: Ồ, uống rượu giải say à? / F: Ơ, uống rượu giải say sao?
Nijikai wa dō shimasu ka? Ikimasu ka?
Tăng hai tính sao đây? Mọi người có đi tiếp không?
Shūden ga aru node, kyō wa koko de shitsurei shimasu.
Vì sắp đến chuyến tàu cuối nên hôm nay tôi xin phép về trước ạ.
Kyō wa warikan ni shimashō.
Hôm nay chia đều tiền mỗi người nhé.
Kyō wa gochisō shimasu yo!
Hôm nay để tôi bao nhé!
Hontō ni tanoshikatta desu! Mata atsumarimashō ne.
Hôm nay thực sự rất vui! Lần sau lại tụ họp nhé.
Buji ni ie ni tsuitara Rain shite ne.
Về đến nhà an toàn thì nhắn Line cho tớ biết nhé.
Kanji-san, kyō wa dandori arigatō gozaimashita!
Cảm ơn bạn trưởng ban tổ chức hôm nay đã sắp xếp chu đáo nhé!
Yosan wa hitori ikura kurai desu ka?
Ngân sách khoảng bao nhiêu tiền một người vậy?
Nomihōdai-tsuki no kōsu o yoyaku shimashita.
Tôi đã đặt gói tiệc trọn gói bao gồm đồ uống không giới hạn.
Arerugī ya nigate na tabemono wa arimasu ka?
Bạn có bị dị ứng hay không ăn được món nào không?
Zen'in sorotta node, kampai shimashō!
Mọi người đã có mặt đông đủ rồi, cùng cạn ly nào!
Kyō wa o-atsumari itadaki, arigatō gozaimasu.
Cảm ơn mọi người hôm nay đã dành thời gian đến đây tụ họp.
Tsugi wa nani o nomimasu ka?
Tiếp theo bạn muốn uống gì nữa không?
O-sake wa amari tsuyokunai node, ūroncha ni shimasu.
Tửu lượng tôi không tốt lắm nên tôi xin uống trà Ô long.
Enryo shinaide, dondon tabete ne!
Đừng ngại nhé, cứ tự nhiên ăn nhiều vào!
Sore, toriwakemashō ka?
Để tôi chia phần món đó ra đĩa cho mọi người nhé?
Saikin, shigoto wa dō desu ka?
Dạo này công việc của bạn có suôn sẻ không?
Shashin, torimashō ka?
Mọi người cùng chụp kiểu ảnh kỷ niệm nhé?
Esu-enu-esu ni nosetemo ii desu ka?
Tôi đăng ảnh này lên mạng xã hội được không?
Minna de issho ni kampai dekite saikō desu.
Được nâng ly cùng tất cả mọi người thế này thật tuyệt vời.
Tebura de kite kudasai ne.
Bạn cứ đến chơi tự nhiên thôi, không cần phải mang quà cáp gì đâu nhé.
O-kuchi ni au to ureshii desu.
Hy vọng món này hợp khẩu vị của bạn.
Hanashi ni muchū ni natte, jikan ga atto iu ma deshita.
Mải nói chuyện quá mà thời gian trôi qua nhanh như chớp mắt.