Tổng cộng: 105 câu đàm thoại • 9 nhóm tình huống
Kare wa watashi to onaji kurai no shinchō de, yasete imasu.
Anh ấy cao cỡ tôi và gầy.
Kanojo, zunguri-mukkuri tte kanji da ne.
Cô ấy thấp người và hơi tròn trĩnh.
Kare, se ga takakute, hiyake shite 'te, hansamu na no. / Aitsu wa se ga takakute, hiyake shite 'te, hansamu da yo.
Nữ: Anh ấy cao, da rám nắng và đẹp trai. | Nam: Anh ấy cao, da rám nắng và đẹp trai.
Kare wa, se ga hikukute, gasshiri shita taikaku desu.
Anh ấy thấp và rắn chắc.
Kare, supōtsuman dake atte, ii karada shite 'ru wa yo. / Aitsu wa supōtsuman dake atte, ii karada shite 'ru yo.
Nữ: Anh ấy có dáng thể thao và vạm vỡ. | Nam: Anh ấy có dáng thể thao và vạm vỡ.
Kare wa noppo da yo.
Anh ấy gầy và cao lêu nghêu.
Kanojo, sugoku kogara de, kyasha nan da.
Cô ấy nhỏ con và trông mỏng manh.
Kanojo, garigari da ne.
Cô ấy gầy giơ xương.
Ano hito, mō chotto undō shita hō ga ii yo ne.
Anh ta cần đi tập thể hình thêm nữa.
Saikin, kintore o hajimete karada ga hikishimarimashita.
Gần đây tôi bắt đầu tập gym nên cơ thể săn chắc hơn hẳn.
Shisei o tadashiku tamotsu yō ni ki o tsukete imasu.
Tôi chú ý giữ tư thế đứng ngồi ngay ngắn.
Kare, haegiwa ga kōtai shihajimete 'ru ne.
Ông ta đang bắt đầu hói đi.
Heasutairu, kaeta?
Bạn mới cắt tóc hả?
Shinjirannai ka mo shirenai kedo, ano kami no iro wa umaretsuki nan da yo.
Tin hay không thì tùy nhưng đó là màu tóc tự nhiên của cô ấy.
Kanojo, chotto, kami ijirisugi da yo ne.
Cô ấy có vẻ thích sửa sang tóc hơi nhiều nhỉ?
Kanojo, fudan wa kami o musubazu ni oroshite 'ru yo.
Cô ấy thường để xõa tóc.
Ano hito, shōto-katto ga niau ne.
Cô ta trông hợp với tóc ngắn nhỉ.
Kare wa, itsumo, hige o kichinto sotte imasu yo.
Anh ta lúc nào cũng râu tóc nhắn nhụi.
Sono hito wa, momiage to yagihige o nobashite imasu.
Anh ta để tóc mai và cả chòm râu dê.
Kare wa, agohige to kuchihige o kichinto te-ire shite imasu.
Anh ta để ria mép lẫn râu cằm.
Kamigata o kaemashita ka? Yoku niatte imasu yo.
Bạn mới đổi kiểu tóc à? Trông rất hợp với bạn đấy.
Sukoshi kami o mijikaku kitte sappari shimashita.
Tôi vừa cắt tóc ngắn đi một chút cho mát mẻ, sảng khoái.
Ano hito no mimi, sugoku medatsu ne.
Tai anh ấy trông rất nổi bật.
Ano hito, mimi ni piasu shite 'ta kke?
Cô ấy có đeo khuyên tai không?
Kanojo, suteki na gurīn no me o shite 'ru n' da yo.
Cô ấy có đôi mắt xanh tuyệt đẹp.
Kare wa, kirakira kagayaku chiisa na me o shite 'ru n' desu.
Anh ấy có đôi mắt nhỏ mà sáng.
Kanojo no yokogao wa, sugoku tokuchōteki desu yo.
Bà ấy có khuôn mặt nhìn nghiêng hết sức đặc biệt.
Kare wa, rippa na hana o shite 'ru n' desu yo.
Ông ấy có mũi rộng rất đẹp.
Kanojo, kuchibiru ga fukkura shite 'te, kuroi kami ga tsuyatsuya nan desu.
Cô ấy có đôi môi đầy đặn và mái tóc đen rất đẹp.
Ano hito, ōkyaku da yo.
Cô ta có chân vòng kiềng.
Kare, ashi ga nagai n' da.
Chân anh ta rất dài.
Kanojo wa, matsubazue nashi de wa arukemasen.
Cô ấy không thể đi mà không chống nạng.
Kare wa, kurumaisu no seikatsu desu.
Ông ta phải ngồi xe lăn.
Kare tte, katahaba ga hiroi shi, ude mo takumashii no.
Anh ấy có đôi vai rộng và cánh tay rắn chắc.
Zuibun chiisa na te o shite 'ru n' da ne.
Bạn có bàn tay nhỏ ghê ha.
Kare wa, se ga takakute, hyorohyoro desu.
Anh ấy cao nên trông lòng khòng.
Watashi, fukkin no wareta otoko ga ii na...
Tôi thích đàn ông có cơ bụng rắn chắc.
Kanojo, kyonyū nan da.
Ngực cô kia đẹp ghê.
Watashi wa, uesuto no haminiku ga tsukameru kurai no hito, suki yo.
Tôi thích đàn ông có ngấn mỡ bên hông.
Ano hito, taikobara da ne.
Ông ta có bụng phệ.
Kare, kawaii oshiri shite 'ru no.
Anh ấy có cặp mông dễ thương ghê.
Ore wa, guramā ga suki da na.
Tôi thích phụ nữ có đường cong.
Ii otoko nē!
Anh ấy lực lưỡng ghê ha!
Kanojo, chō-sekushī da na!
Cô ta trông hấp dẫn quá!
Nante memeshii otoko na no! / Nan da yo, aitsu, memeshii na!
Nữ: Gã đó tính như đàn bà ấy! | Nam: Gã đó tính như đàn bà ấy!
Ano hito, chotto fuketsu-ppoi ne.
Hắn ta trông thật nhếch nhác.
Ano ko, honto, medatsu yo ne.
Cô ấy thật nổi bật giữa đám đông.
Kanojo wa, sutairu batsugun da yo.
Cô ấy có dáng đẹp mê hồn.
Ano hito, minari o zenzen kamawanaku natta ne.
Anh ta chẳng bận tâm gì đến diện mạo.
Ano hito, mirukarani hirashain-ppoi yo ne.
Anh ta có dáng một nhân viên công ty điển hình nhỉ.
Sono fuku, totemo oshare desu ne!
Bộ quần áo đó trông thời trang và sành điệu quá!
Jitsunenrei yori wakaku miraremasu.
Mọi người thường bảo tôi trông trẻ hơn tuổi thật.
Anna ii hito, imasen yo.
Bạn không tìm được ai tốt hơn đâu.
Ano hito nara, jikkuri hanashi o kiite kureru yo.
Anh ta thực sự biết lắng nghe.
Kanojo wa shinrai dekiru hito da yo.
Cô ấy là người đáng tin cậy.
Ano hitotachi nara, ki ga okenai ne.
Họ luôn cởi mở và thoải mái.
Aitsu, yūmoa no sensu, batsugun da yo. / Kare, yūmoa no sensu ga batsugun na no.
Nữ: Nam: Hắn ta rất có khiếu hài hước. | Nam: Nữ: Anh ta rất có khiếu hài hước.
Kanojo wa, tokoton ushirodate ni natte kureru hito da to omou yo.
Cô ấy sẽ luôn hỗ trợ bạn từ phía sau.
Kare wa sewazuki de, tottemo ii hito desu yo.
Anh ấy tử tế và rất biết quan tâm.
Kanojo wa, kata ni hamaranai kangaekata no dekiru hito desu.
Suy nghĩ của cô ấy không bị bó hẹp.
Kanojo wa sugoku atama ga kireru n' da yo.
Cô ấy cực kỳ thông minh.
Ano hito wa, hatarakimono desu.
Anh ta làm việc rất chăm chỉ.
Kanojo wa, doryokuka desu yo.
Cô ấy là một người mẫn cán.
Kare wa, kimottama ga suwatte iru.
Anh ta là người can đảm.
Kanojo, hazukashigari da kedo, yasashii hito da yo.
Cô ấy tuy nhút nhát nhưng rất dễ thương.
Kanojo wa, tottemo kandai na hito desu yo.
Bà ấy là người vô cùng quảng đại.
Ano hito wa jikkōryoku ga aru ne.
Anh ấy thực sự là người có khả năng hoàn thành mọi việc.
Kanojo, issho ni ite tanoshii hito da yo.
Chơi với cô ấy rất vui.
Kanojo wa, kisaku de shakōteki na seikaku desu.
Cô ấy tính cởi mở và thân thiện.
Ano hito no kotoba ni wa, chikara ga arimasu yo.
Khi anh ta nói mọi người đều lắng nghe. (Nhật : Lời nói của anh ta rất có trọng lượng.)
Kare wa sekininkan ga tsuyokute, dare kara mo shinrai sarete imasu.
Anh ấy là người có tinh thần trách nhiệm cao, ai cũng tin tưởng.
Kanojo wa itsumo akarukute, mawari o genki ni shite kuremasu.
Cô ấy lúc nào cũng vui vẻ tươi tắn, truyền năng lượng tích cực cho mọi người xung quanh.
Dare ni taishitemo shinsetsu de omoiyari ga arimasu.
Đối với ai anh ấy cũng rất ân cần và chu đáo.
Ano hito no soba ni iru to, yūutsu ni naru...
Ở bên anh ta tâm trạng thật là u ám.
Kanojo tte, guchi bakkari itteru yo ne.
Cái cô đó lúc nào cũng phàn nàn đủ thứ.
Ano hito no iu koto wa, nanihitotsu shin'yō dekinai yo.
Chẳng thể tin được lời nào cô ta nói.
Aitsu wa, kage de hito no waruguchi o iu yō na otoko nan da yo. / Kare, kage de hito no waruguchi o iu yō na otoko na no yo.
Nữ: Nam: Hắn ta là loại nói xấu sau lưng người khác. | Nam: Nữ: Hắn ta là loại nói xấu sau lưng người khác.
Honto, hara no tatsu otoko da ne!
Hắn ta thật là kẻ phiền phức.
Ano hito wa, unuboreya desu yo.
Anh ta là kẻ tự cao tự đại.
Ano otoko wa, usotsuki da yo.
Hắn ta là đồ nói dối.
Kanojo, jitsuni iya na onna ni naru toki ga aru n' da yo ne.
Cô ta có lúc trở nên cực kỳ đáng ghét.
Kare, chotto hentai no ke ga aru ne.
Hắn ta hơi có gì đó biến thái.
Kanojo wa, tanin no goshippu ga ikigai nan da.
Bà ta sống để buôn chuyện.
Ano hito wa gōman de, sugu ni okoridasu n' desu.
Anh ta là kẻ kiêu ngạo và nóng tính.
Ano hito wa, jibun no koto shika atama ni nai n' da yo.
Hắn ta chỉ biết nghĩ cho bản thân.
Ano hito wa, nandemo jibun de shikiranai to ki ga sumanai n' desu.
Anh ta lúc nào cũng làm quá mọi chuyện lên.
Kanojo, mechakucha jikochū da yo.
Cô ta cực kỳ ích kỷ.
Kare tte, honto, iikagen na otoko da yo ne. / Aitsu, honto, iikagen na yatsu da yo na.
Nữ: Thằng cha đó là một kẻ trốn tránh trách nhiệm. | Nam: Gã đó là một kẻ trốn tránh trách nhiệm.
Are wa, uttōshii otoko da na. / Ano hito, uttōshii yo ne.
Nữ: Nam: Đó là một kẻ phiền phức. | Nam: Nữ: Đó là một kẻ phiền phức.
Kanojo, yūjū-fudan na tokoro ga aru n' da yo ne.
Cô ấy có lúc cũng trù trừ lưỡng lự.
Tanki na tokoro o naoshitai desu.
Tôi muốn sửa tính nóng nảy của mình.
Ano hito wa, o-kanemochi desu yo.
Người đó thật giàu có.
Ano hitotachi, muichimon nan desu.
Bọn họ không một xu dính túi.
Kanojo, sugoku ii shigoto ni megumarete 'ru yo.
Cô ấy có được công việc tốt nhất thế giới.
Kare, o-kane o yumizu no yō ni tsukau no yo. / Aitsu, kane o yumizu no yō ni tsukau n' da.
Nữ: Anh ta xài tiền như nước. | Nam: Gã đó xài tiền như nước.
Ano hitotachi, tonarikinjo to hariau koto bakkari kangaete 'ru n' da kara.
Bọn họ luôn lo lắng ganh đua với người khác.
Ano hito wa, ōsama no yō na kurashi o shite 'masu yo.
Anh ta sống rất vương giả.
Ano hitotachi wa, tsukiai ga hiroi hō de wa arimasen.
Họ không giao thiệp rộng rãi.
Kare wa, pātī ni utsutsu o nukashite 'ru.
Cậu ta là kẻ nghiện tiệc tùng.
Karera wa intai shite, yūyūjiteki no kurashi o shite imasu.
Họ về hưu và hưởng một cuộc sống an nhàn.
Maiasa, hayaoki shite sampo shite imasu.
Mỗi sáng tôi đều dậy sớm đi dạo bộ.
Kenkō no tame ni yasai chūshin no shokuji o kokorogakete imasu.
Để giữ gìn sức khỏe, tôi cố gắng ăn nhiều rau xanh.
Shigoto to puraibēto no baransu o taisetsu ni shite imasu.
Tôi luôn coi trọng sự cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân.
Yofukashi o hikaete, hayane hayaoki o shite imasu.
Tôi hạn chế thức khuya và duy trì thói quen ngủ sớm dậy sớm.
Minimarisuto o mezashite, danshari o shite imasu.
Tôi đang hướng tới lối sống tối giản nên thanh lọc bớt đồ đạc.