Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 1: Cách dùng trợ từ: で, に, を, と, から, まで, までに

Bài 1: Cách dùng trợ từ: で, に, を, と, から, まで, までに

Soumatome N4
16 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L1_G1

ポイント1: Nơi chốn (で vs. に)

1. 動作どうさの場所ばしょ (Nơi xảy ra hành động) → Dùng で

Dùng で cho nơi xảy ra hành động hoặc sự kiện.

Ví dụ thực tế (3)
東京とうきょうでお祭まつりがあります。
Ở Tokyo có lễ hội.
みちこさんはデパートでくつを買かいました。
Michiko đã mua đôi giày tại tiệm bách hóa.
体育館たいいくかんでスポーツ大会たいかいがあります。
Có đại hội thể thao tại phòng thể dục.
Point 2S20P_L1_G2

ポイント1: Nơi chốn (で vs. に)

2. 存在そんざいの場所ばしょ (Nơi tồn tại/trạng thái) → Dùng に

Dùng に cho nơi tồn tại hoặc trạng thái. Các trường hợp như xếp hàng ở đâu, hoa nở... cũng dùng に.

Ví dụ thực tế (5)
机つくえの上うえに本ほんがあります。
Có quyển sách trên bàn.
スーパーの前まえにチンさんがいます。
Anh Chin ở trước siêu thị.
わたしの母はははいつもうちにいます。
Mẹ tôi lúc nào cũng có ở nhà.
駅えきの前まえにいろいろな店みせが並ならんでいます。
Có nhiều cửa tiệm xếp hàng ở trước ga.
庭にわに花はなが咲さいています。
Hoa đang nở trong sân.
Point 3S20P_L1_G3

ポイント2: Di chuyển (を vs. に)

1. 移動いどうの経路けいろ・場所ばしょ (Lộ trình, không gian di chuyển qua) → Dùng を

Dùng を khi đi xuyên qua hoặc di chuyển trong một khu vực.

Ví dụ thực tế (3)
公園こうえんをさんぽします。
Đi dạo trong công viên.
道みちを渡わたります。
Đi sang đường.
空そらを飛とびます。
Bay trên trời.
Point 4S20P_L1_G4

ポイント2: Di chuyển (を vs. に)

2. 到達点とうたつてん (Điểm đến) → Dùng に

Điểm đến là điểm kết thúc hoặc mục tiêu của hành động. Nhóm động từ chỉ hướng tới địa điểm đó dùng に.

Ví dụ thực tế (2)
家いえに入はいります。
Vào nhà.
山やまに登のぼります。
Leo núi.
Point 5S20P_L1_G5

ポイント3: Phân biệt (に vs. と)

+ 相談そうだんします (Trao đổi, bàn bạc)

• と: Cùng ai đó bàn bạc, nhấn mạnh sự tương tác hai chiều.
• に: Tìm đến ai đó để hỏi ý kiến hoặc xin lời khuyên. Đây không phải quy tắc cấp trên/cấp dưới tuyệt đối.

Ví dụ thực tế (2)
友達ともだちと相談そうだんします。
Trao đổi với bạn bè.
先生せんせいに相談そうだんします。
Bàn bạc với giáo viên.
Point 6S20P_L1_G6

ポイント3: Phân biệt (に vs. と)

+ 会あいます (Gặp)

• と: Nhấn mạnh hai bên cùng gặp nhau, thường là cuộc gặp có hẹn hoặc có tính tương hỗ.
• に: Chỉ đơn thuần gặp một người; có thể là gặp có hẹn hoặc tình cờ, nên không đồng nghĩa riêng với “tình cờ”.

Point 7S20P_L1_G7

ポイント3: Phân biệt (から vs. に)

ものの起点きてん → Dùng から

Điểm mà từ đó vật được lấy ra.

Ví dụ thực tế (2)
財布さいふから お金かねを出だします。
Lấy tiền từ trong ví ra.
この中なかから好すきなものを選えらんでください。
Hãy chọn thứ mà bạn thích từ trong những cái này đi.
Point 8S20P_L1_G8

ポイント3: Phân biệt (から vs. に)

ものの帰着点きちゃくてん → Dùng に

Điểm mà vật được trả về, nơi vật được quy tụ lại.

Ví dụ thực tế (2)
財布さいふに お金かねを入いれます。
Cho tiền vào ví.
ノートに名前なまえを書かきます。
Viết tên vào vở.
Point 9S20P_L1_G9

ポイント4: Mục đích & Nguyên nhân

1. 目的もくてき (Mục đích) → Dùng に

Khi nói đến mục đích, có thể hiểu là “để làm gì đó”, “cho cái gì đó”.
• V[ます] + に + いきます / きます / かえります
• Danh từ + に + いきます / きます / かえります

Ví dụ thực tế (3)
デパートへ買かい物ものに行いきます。
Đến tiệm bách hóa để mua sắm.
このへんは買かい物ものに便利べんりです。
Khu vực này tiện cho việc mua sắm.
ビザの延長えんちょうに どんな書類しょるいが必要ひつようですか。
Tài liệu nào cần thiết cho việc gia hạn visa?
Point 10S20P_L1_G10

ポイント4: Mục đích & Nguyên nhân

2. 原因げんいん (Nguyên nhân) → Dùng で

Dùng で để biểu thị nguyên nhân.

Ví dụ thực tế (2)
事故じこで電車でんしゃが止とまっています。
Xe điện dừng vì tai nạn.
毎日雨まいにちあめでテニスの練習れんしゅうができません。
Không thể tập tennis vì mưa mỗi ngày.
Point 11S20P_L1_G11

ポイント4: Phương tiện & Nguyên liệu

3. 手段しゅだん・方法ほうほう (Phương tiện, Cách thức) → Dùng で

Dùng で để chỉ phương tiện hoặc cách thức thực hiện hành động.

Ví dụ thực tế (2)
ペンで書かいてください。
Hãy viết bằng bút.
英語えいごで手紙てがみを書かきます。
Viết thư bằng tiếng Anh.
Point 12S20P_L1_G12

ポイント4: Phương tiện & Nguyên liệu

4. 材料ざいりょう (Vật liệu) vs. 原料げんりょう (Nguyên liệu thô)

• 材料ざいりょう → で: Khi nhìn vào sản phẩm vẫn nhận ra vật liệu ban đầu.
• 原料げんりょう → から: Khi không nhìn ra ngay nguyên liệu ban đầu của sản phẩm.
• Ví dụ thêm: ghế làm bằng gỗ, còn nhận ra gỗ → で; rượu được làm từ nguyên liệu đã biến đổi, không nhìn ra ngay → から.

Ví dụ thực tế (2)
この寺てらは木きでつくられました。
Ngôi chùa này được làm bằng gỗ.
紙かみは木きからつくられました。
Giấy được làm từ gỗ.
Point 13S20P_L1_G13

ポイント5: Trợ từ Thời gian (Phần 1)

1. Mốc thời gian, Điểm Bắt đầu/Kết thúc

• Mốc thời gian (xảy ra hành động) → Dùng に
• 時間じかんの始点してん (Điểm bắt đầu) → Dùng から
• 時間じかんの終点しゅうてん (Điểm kết thúc) → Dùng まで với V liên tục.

Point 14S20P_L1_G14

ポイント5: Trợ từ Thời gian (Phần 1)

2. 時間じかんの限度げんど (Khoảng thời gian cần) → Dùng で

Khoảng thời gian + で → Cần một khoảng thời gian để sự việc xảy ra hoặc hoàn tất.

Ví dụ thực tế (2)
あと5分ふんで試験しけんが終おわります。
Còn 5 phút nữa thì các bạn sẽ hết giờ làm bài thi.
作文さくぶんは30分ぷんで書かき終おわりました。
Tôi mất 30' để viết xong bài văn này.
Point 15S20P_L1_G15

ポイント5: Trợ từ Thời gian (Phần 2)

3. Mốc thời gian không dùng に

Khi không xác định bằng con số thời gian cụ thể như けさ, きのう, 先週せんしゅう, 来月らいげつ, 去年きょねん, 毎~, いつ... thì không dùng に.

Ví dụ thực tế (2)
授業じゅぎょうは9時じに始はじまります。
Tiết học bắt đầu lúc 9 giờ. (Dùng に vì 9 giờ là số cụ thể)
来週らいしゅう父ちちが日本にほんへ来きます。
Tuần sau bố tôi đến Nhật. (Không dùng に)
Point 16S20P_L1_G16

ポイント5: Trợ từ Thời gian (Phần 2)

4. 時間じかんの期限きげん (Thời hạn, Deadline) → Dùng までに

Điểm giới hạn thời gian. Hành động phải hoàn tất trước hoặc chậm nhất tại mốc đó; vượt quá mốc này là không được.

Ví dụ thực tế (2)
25日にちまでに申もうし込こみ用紙ようしを出だしてください。
Hãy nộp giấy đăng ký muộn nhất là ngày 25.
9時半じはんまでに空港くうこうに着つかなければなりません。
Phải đến sân bay muộn nhất là 9 giờ rưỡi.