Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 2: Phân biệt & cách dùng は và が

Bài 2: Phân biệt & cách dùng は và が

Soumatome N4
6 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L2_G1

ポイント1: Mức độ quan trọng (は vs. が)

1. 伝つたえたい情報じょうほう (Thông tin muốn truyền đạt)

• Đứng trước thông tin quan trọng: ~は
• Đứng sau thông tin quan trọng: ~が

Lưu ý: Từ để hỏi là thông tin quan trọng cần truyền đạt. Khi trả lời, thường dùng cấu trúc tương ứng với câu hỏi.

Ví dụ thực tế (4)
A:これは何なにですか。
Cái này là cái gì?
B:これは時計とけいです。
Cái này là đồng hồ.
A:だれが来きましたか。
Ai đã đến vậy?
B:田中たなかさんが来きました。
Anh Tanaka đã đến.
Point 2S20P_L2_G2

ポイント2: Công dụng của 「は」 (Phần 1)

1. 取とり立たてて話題わだいにする時とき (Khi danh từ trở thành đề tài)

Lưu ý (Nhấn mạnh/Phủ định): Khi muốn nhấn mạnh ý phủ định, dùng 「は」.
• Có thể thay cho các trợ từ thông thường như を, が.
• Có thể đi kèm các trợ từ khác: とは、には、へは、では、からは...

Ví dụ thực tế (2)
わたしのうちに犬いぬはいません。
Ở nhà tôi chó thì không có đâu.
わたしはあの人ひととは結婚けっこんしません。
Tôi sẽ không kết hôn với người đó.
Point 3S20P_L2_G3

ポイント2: Công dụng của 「は」 (Phần 2)

2. 対比たいひして示しめしたいとき (Khi biểu hiện sự so sánh)

Dùng khi so sánh hai hay nhiều đối tượng để biểu hiện sự khác biệt, đối lập; hai vế thường có tính cân bằng.
Cách dùng trợ từ:
• Thay thế các trợ từ thông thường như を, が.
• Đi kèm các trợ từ khác như とは、には、へは、では...

Ví dụ thực tế (2)
家いえの外そとは寒さむいですが、中なかは暖あたたかいです。
Ngoài nhà thì lạnh còn bên trong thì ấm.
この子こはうちではよく話はなしますが、外そとではあまり話はなしません。
Đứa trẻ này ở nhà thì hay nói lắm nhưng mà ở ngoài lại ít nói.
Point 4S20P_L2_G4

ポイント3: Công dụng của 「が」 (Phần 1)

1. 描写びょうしゃ (Miêu tả mắt thấy, tai nghe) → Dùng が

Dùng が khi miêu tả trực tiếp những gì mắt thấy, tai nghe.

Ví dụ thực tế (2)
あ、鳥とりが水みずを飲のんでいます。
A, chú chim đang uống nước.
雨あめが降ふってきましたよ。
Trời bắt đầu mưa rồi đấy.
Point 5S20P_L2_G5

ポイント3: Công dụng của 「が」 (Phần 1)

2. Trong câu có mệnh đề định ngữ (vế phụ)

• Chủ đề/chủ ngữ của vế chính thường được nêu bằng は.
• Chủ ngữ của vế phụ (従属節じゅうぞくせつの主語しゅご) thường dùng が.

Chú ý: Đây là khuynh hướng cơ bản, không phải quy tắc tuyệt đối. Cần xác định rõ vế chính và vế phụ; vế phụ có thể bổ nghĩa cho danh từ hoặc biểu thị thời gian, điều kiện, giả định...

Ví dụ thực tế (2)
わたしは子こどもがかいた絵えを見みました。
Tôi đã xem bức tranh bọn trẻ vẽ.
わたしはいつも子こどもが寝ねてからテレビを見みます。
Tôi lúc nào cũng xem ti vi sau khi bọn trẻ đã ngủ rồi.
Point 6S20P_L2_G6

ポイント3: Công dụng của 「が」 (Phần 2)

3. Cấu trúc N1 は N2 が ... (Đặc điểm, Sở hữu)

Câu miêu tả đặc điểm, thuộc tính của sự vật/sự việc.
• N1 (Chủ đề): 話題わだいのもの
• N2: Bộ phận, tình cảm, năng lực, sở hữu... thuộc về N1.

Tổng kết 「が」: dùng cho trạng thái (khả năng), cảm xúc, năng lực và chủ ngữ trong mệnh đề phụ.

Ví dụ thực tế (5)
この部屋へやは窓まどが大おおきいですね。
Căn phòng này cửa sổ lớn nhỉ.
わたしは車くるまがほしいです。
Tôi muốn có một chiếc ô tô.
わたしは頭あたまが痛いたいです。
Tôi đau đầu.
この子こは力ちからがあります。
Đứa trẻ này có sức khỏe/có sức mạnh.
Aさんは歌うたが上手じょうずです。
A hát hay.