Point 1S20P_L3_G1
ポイント2: Các cách biến đổi Aい, Aな
1. ナ形容詞 (Tính từ đuôi な)
+です: dùng dạng gốc.
+ danh từ: thêm な.
+ động từ: đổi thành に.
Ví dụ thực tế (3)
(+です): ヤンさんは絵が上手です。
Anh Yan vẽ đẹp
(+名詞): 絵が上手な人はヤンさんです。
Người vẽ đẹp là anh Yan
(+動詞): ヤンさんは絵を上手にかきます。
Anh Yan vẽ tranh đẹp
Point 2S20P_L3_G2
ポイント2: Vます-stem + そう (Có vẻ/sắp...)
2. V[ます-bỏ ます] + そうな + N (N có vẻ/sắp...)
Bỏ ます của động từ rồi thêm そう để diễn tả dấu hiệu cho thấy một việc có vẻ sắp xảy ra. Khi bổ nghĩa cho danh từ, dùng そうな + N.
Ví dụ thực tế (1)
雨が降りそうな空ですよ。
Bầu trời có vẻ sắp mưa đấy
Point 3S20P_L3_G3
ポイント2: Vます-stem + たい (Muốn...)
3. V[ます-bỏ ます] + たい (Muốn...)
Bỏ ます rồi thêm たい để diễn tả mong muốn làm hành động đó. Dạng ~たい biến đổi như tính từ đuôi い.
Ví dụ thực tế (1)
わたしが今いちばん行きたいところはドイツです。
Nơi mà tôi muốn đi nhất bây giờ là Đức
Point 4S20P_L3_G4
ポイント3: Nối các vế trong 1 câu (つなぐ形)
Quy tắc chia thể
Khẳng định:
• Động từ → Vて
• Danh từ / Aな → ~で、~
• Aい → bỏ い + くて、~
Phủ định:
• Động từ → Vなくて
• Danh từ / Aな → ~ではなくて (thân mật: ~じゃなくて)
• Aい → bỏ い + くなくて
Cách dùng: Nối các đặc điểm hoặc sự việc liên quan trong cùng một câu. Khi muốn thể hiện sự đối lập rõ ràng, thường dùng が hoặc けど thay vì chỉ dùng dạng て.
Point 5S20P_L3_G5
ポイント3: Ví dụ Nối câu (N / Aな)
N / Aな: Ví dụ nối câu
Các ví dụ về nối câu với danh từ và tính từ な.
Ví dụ thực tế (5)
奈良はお寺がたくさんあって静かできれいな街です。
Nara là một thành phố có nhiều chùa, yên tĩnh và xinh đẹp.
これは日本語の教科書で、1000円です。
Đây là cuốn sách giáo khoa tiếng Nhật, giá là 1000 yên
これは教科書ではなくて、練習帳です。
Đây không phải là cuốn sách giáo khoa mà là quyển luyện tập
この部屋は静かで、きれいです。
Căn phòng này yên tĩnh và đẹp
わたしは子どものころ魚がきらいで、肉が好きでした。
Hồi bé tôi thì ghét cá và thích thịt
Point 6S20P_L3_G6
ポイント3: Ví dụ Nối câu (Aい)
Aい: Ví dụ nối câu
Các ví dụ về nối câu với tính từ い.
Ví dụ thực tế (2)
このりんごは赤くて、おいしいです。
Táo này đỏ và ngon
前のアパートは安くなくて、買い物にも不便でした。
Căn hộ trước không rẻ mà cũng bất tiện cho việc mua sắm