Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 10: Hành động liên tục, khoảnh khắc & まで, までに

Bài 10: Hành động liên tục, khoảnh khắc & まで, までに

Soumatome N4
8 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L10_G1

ポイント1-1: Phân loại Động từ

A: Động từ chỉ trạng thái

Ví dụ: ある、いる (Sự tồn tại), できる (khả năng)、要いる (sự cần thiết)

Point 2S20P_L10_G2

ポイント1-1: Phân loại Động từ

B: Động từ chỉ động tác - sự việc

Gồm 2 dạng nhỏ hơn:

• Động từ liên tục: Biểu thị sự việc hoặc động tác liên tục (không kết thúc nhanh trong khoảnh khắc).
Ví dụ: 作つくる、読よむ、勉強べんきょうする、働はたらくなど

• Động từ khoảnh khắc: Biểu thị sự việc hay động tác mà chủ thể thay đổi trong khoảnh khắc.
Ví dụ: 落おちる、止とまる、始はじまる、咲さくなど

Point 3S20P_L10_G3

ポイント1-2: Cách dùng Vている

(1) Động từ liên tục + ている

Biểu thị sự việc hay hành động đang liên tục diễn ra.

Ví dụ thực tế (1)
まり子こが本ほんを読よんでいます。
Mariko đang đọc sách.
Point 4S20P_L10_G4

ポイント1-2: Cách dùng Vている

(2) Động từ khoảnh khắc + ている

Biểu thị trạng thái kết quả của sự biến đổi và trạng thái này đang tiếp diễn.

Ví dụ thực tế (2)
(1) りんごが落おちました。
Táo rơi. (Hành động vừa xảy ra)
(2) りんごが落おちています。
Trái táo rơi xuống rồi. (Trạng thái sau khi rơi)
Point 5S20P_L10_G5

ポイント2-1: Khoảng và Điểm về mặt thời gian

Từ biểu hiện khoảng thời gian (幅)

(~から, ~まで, ~間あいだ, ~時間じかん など)
→ Dùng với động từ biểu thị hành động hoặc trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian.

Ví dụ thực tế (1)
9時じから12時じまで仕事しごとをします。
Tôi làm việc từ 9h đến 12h.
Point 6S20P_L10_G6

ポイント2-1: Khoảng và Điểm về mặt thời gian

Từ biểu hiện điểm thời gian (点)

(~に, ~までに, ~間あいだに など)
→ Dùng chung với động từ biểu hiện sự biến đổi hoặc hành động hoàn thành trong khoảnh khắc.

Ví dụ thực tế (1)
10時じに仕事しごとを始はじめます。
Tôi bắt đầu công việc lúc 10h.
Point 7S20P_L10_G7

ポイント2-2: Dạng động từ theo sau

継続性(Tính liên tục)

• ~Vている: Hành động đang diễn ra liên tục (V-liên tục) / Kết quả của sự biến đổi đang diễn ra (V-khoảnh khắc).
• ~Vてある: (Sự vật) được thực hiện làm... (kết quả của hành động).
• ~V(ます)つづける: Tiếp tục, liên tục làm gì.

Ví dụ thực tế (4)
リンさんは今いま、本ほんを読よんでいます。
Lin bây giờ đang đọc sách. (Liên tục)
リンさんはめがねをかけています。
Lin đang đeo kính. (Trạng thái kết quả của động từ khoảnh khắc かける)
リンさんのかさには名前なまえが書かいてあります。
Trên dù của Lin có viết tên. (Trạng thái kết quả có chủ đích)
朝あさからずっと運転うんてんしつづけて、疲つかれました。
Tôi lái xe liên tục từ sáng nên đã mệt. (Liên tục)
Point 8S20P_L10_G8

ポイント2-2: Dạng động từ theo sau

瞬間性(Tính nhất thời - khoảnh khắc)

• ~V(ます)はじめる: Bắt đầu làm gì.
• ~V(ます)おわる: Kết thúc làm gì.

Ví dụ thực tế (2)
わたしは4歳さいのときピアノを習ならいはじめました。
Tôi đã bắt đầu học piano năm 4 tuổi. (Khoảnh khắc - Bắt đầu)
9時じにやっと宿題しゅくだいの本ほんを読よみ終おわりました。
Cuối cùng, lúc 9 giờ tôi đã đọc xong cuốn sách được giao làm bài tập. (Khoảnh khắc - Kết thúc)