Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 12: Tự/tha ĐT, する/なる & ~てある/~ている

Bài 12: Tự/tha ĐT, する/なる & ~てある/~ている

Soumatome N4
6 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L12_G1

ポイント1: 他動詞たどうし vs 自動詞じどうし

(1) 他動詞たどうしの文ぶん (Tha động từ)

Ý nghĩa: Tha động từ là động từ thể hiện sự chủ động thực hiện hành động của một chủ thể nào đó.
Khi sử dụng động từ này phải có chủ thể gây ra hành động và thường có đối tượng bị tác động, kèm với trợ từ 「を」.

Ví dụ thực tế (2)
林はやしさんが/はタクシーを止とめました。
Anh Hayashi đã dừng taxi.
→ タクシーを止とめました。
→ Đã dừng taxi.
Point 2S20P_L12_G2

ポイント1: 他動詞たどうし vs 自動詞じどうし

(2) 自動詞じどうしの文ぶん (Tự động từ)

Ý nghĩa: Tự động từ diễn tả hành động, sự tồn tại hoặc sự thay đổi không tác động trực tiếp lên một tân ngữ. Chủ thể của sự việc thường đi với 「が/は」; động từ không nhận tân ngữ trực tiếp với 「を」 (không tính 「を」 chỉ nơi chốn/lộ trình).

Ví dụ thực tế (2)
タクシーが/は止とまりました。
Xe taxi đã dừng.
→ 止とまりました。
→ Đã dừng.
Point 3S20P_L12_G3

ポイント2: 「する」と「なる」

他動詞たどうし: ~を~ (N / Aな) にする・~を~ (Aい) くする

Tha động từ - する: Làm cho một thứ trở thành một trạng thái, tính chất hoặc hình thức nào đó.
N / Aな: ~を~にする
Aい: ~を~くする

Ví dụ thực tế (3)
わたしはこのケーキを半分はんぶんにします。
Tôi chia cái bánh này làm đôi.
わたしは部屋へやをきれいにします。
Tôi làm cho căn phòng sạch sẽ.
わたしは部屋へやを明あかるくします。
Tôi làm cho căn phòng sáng lên.
Point 4S20P_L12_G4

ポイント2: 「する」と「なる」

自動詞じどうし: ~ (N / Aな) になる・~ (Aい) くなる

Tự động từ - なる: Một thứ tự biến đổi hoặc trở thành một trạng thái, tính chất hay hình thức nào đó.
N / Aな: ~になる
Aい: ~くなる

Ví dụ thực tế (3)
ケーキが半分はんぶんになりました。
Chiếc bánh đã còn lại một nửa.
部屋へやがきれいになりました。
Căn phòng đã trở nên sạch sẽ.
部屋へやが明あかるくなりました。
Căn phòng đã trở nên sáng lên.
Point 5S20P_L12_G5

ポイント3: 「〜てある」と「〜ている」

(1) ~てある (Trạng thái có chủ đích)

Dùng để chỉ trạng thái còn lại là kết quả của một hành động thực hiện một cách có chủ đích.
Thường dùng với tha động từ.

Ví dụ thực tế (2)
(ねこ)がいつでも入はいれるように、ドアを開あけました。
Để mèo lúc nào cũng có thể vào nhà tôi đã mở cửa.
→ 見みてください。ドアが開あけてあります。
Hãy nhìn xem. Cửa đang được mở (sẵn).
Point 6S20P_L12_G6

ポイント3: 「〜てある」と「〜ている」

(2) ~ている (Trạng thái kết quả)

Dùng để chỉ trạng thái còn lại là kết quả của một sự việc nào đó bất kể là có hay không có chủ ý.
Thường dùng với tự động từ.

Ví dụ thực tế (2)
机つくえの上うえから本ほんが落おちました。
Quyển sách đã rơi từ trên bàn xuống.
→ あれ、本ほんが落おちていますよ。
Ơ, quyển sách rơi nằm ở đó kìa. (Trạng thái sau khi rơi)