Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 13: V辞書形+ことができます & Thể khả năng

Bài 13: V辞書形+ことができます & Thể khả năng

Soumatome N4
8 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L13_G1

ポイント1: Ý nghĩa của thể khả năng

(1) Khi muốn thể hiện năng lực về thể chất hoặc kỹ thuật

Dùng thể khả năng khi muốn nói một người có năng lực hoặc kỹ thuật để thực hiện một hành động.

Ví dụ thực tế (2)
ヤンさんはギターが弾ひけます。
Yan có thể chơi đàn guitar.
山田やまださんはとても早はやく走はしることができます。
Yamada có thể chạy rất nhanh.
Point 2S20P_L13_G2

ポイント1: Ý nghĩa của thể khả năng

(2) Khi muốn nhấn mạnh khả năng / không có khả năng về tình huống, điều kiện

Thể khả năng cũng dùng để diễn tả một hành động có thể hoặc không thể thực hiện do hoàn cảnh, điều kiện hay quy định.

Ví dụ thực tế (2)
山やまの上うえでは夏なつでもスキーができます。
Trên núi cả mùa hè cũng có thể trượt tuyết.
日本にっぽんでは、法律ほうりつで二十歳はたちにならないとお酒さけが飲のめません。
Ở Nhật, theo luật nếu không đủ 20 tuổi thì không thể uống rượu.
Point 3S20P_L13_G3

ポイント1: 形かたち (Các dạng khả năng)

(V辞書形じしょけい) こと / N + ができます

Công thức: (V辞書形) こと / N + ができます
Lưu ý: Với danh từ (N) dùng trực tiếp, thường là danh động từ như 見学けんがく、練習れんしゅう, hoặc danh từ vốn đã bao hàm ý nghĩa hành động như 外国語がいこくご、スポーツ、楽器がっき.

Ví dụ thực tế (3)
タンさんは日本語にほんごを話はなすことができます。
Tan có thể nói tiếng Nhật.
タンさんは日本語にほんごができます。
Tan có thể dùng tiếng Nhật.
放送局ほうそうきょくは、午後ごご2時じから見学けんがくができます。
Có thể tham quan đài truyền hình từ 2 giờ chiều.
Point 4S20P_L13_G4

ポイント2: Cách chia thể khả năng

(1) Bảng biến đổi trực tiếp từ động từ bình thường sang động từ ở thể khả năng

Động từ 1: 会う → 会える、書く → 書ける、立つ → 立てる、飛ぶ → 飛べる
Động từ 2: 食べ + られる → 食べられる
Động từ 3: 来る → 来られる、する → できる

Point 5S20P_L13_G5

ポイント2: Công thức biến đổi (tt)

① ~を + V (他動詞たどうし) → ~が + V (可能形かのうけい)

Khi tha động từ chuyển sang thể khả năng, đối tượng thường đổi từ trợ từ 「を」 sang 「が」.

Ví dụ thực tế (1)
コンピューターを使つかう。→ コンピューターが使つかえる。
Dùng máy tính → Có thể dùng máy tính.
Point 6S20P_L13_G6

ポイント2: Công thức biến đổi (tt)

② 「辞書形じしょけい + ことができます」

Cách biến đổi này có ý nghĩa tương tự như dùng V thể khả năng.
V thể khả năng được dùng nhiều hơn trong văn nói.
Khi câu có nhiều vế phía sau và động từ không ở dạng nguyên thể, thường dùng 「ことができます」 để kết hợp.

Ví dụ thực tế (4)
わたしは中国語ちゅうごくごの文ぶんを読よむことができますが、話はなすことはほとんどできません。
Tôi có thể đọc văn tiếng Trung nhưng nói thì hầu như là không thể.
授業中じゅぎょうちゅう、携帯けいたい 電話でんわを受うけたりかけたりすることはできません。
Trong giờ học, không thể nhận hay gọi điện thoại.
入場券にゅうじょうけんを買かわないで会場かいじょうに入はいることはできません。
Không thể vào hội trường mà không mua vé vào cổng.
とても疲つかれていて、立たち上あがることもできません。
Vì rất mệt nên cả đứng dậy cũng không thể.
Point 7S20P_L13_G7

ポイント3: Các lưu ý đặc biệt

(1) Động từ (hiểu, nghe, thấy)

Với những động từ đã bao gồm ý nghĩa khả năng như 「わかる」「聞こえる」「見える」 thì không cần chuyển đổi sang thể khả năng nữa.

Ví dụ thực tế (3)
テレビの音おとが大おおきくて、電話でんわの声こえがよく聞きこえません。
Tiếng tivi lớn nên không thể nghe thấy tiếng điện thoại.
きょうは天気てんきがいいから、星ほしがよく見みえます。
Hôm nay thời tiết tốt nên có thể nhìn rõ sao.
山田やまだ先生せんせいはゆっくり話はなしてくださるので、よくわかります。
Vì thầy Yamada nói chậm nên tôi hiểu rất rõ.
Point 8S20P_L13_G8

ポイント3: Các lưu ý đặc biệt (tt)

(2) Chủ ngữ là sự vật

Không thể kết luận rằng chủ ngữ là sự vật thì luôn không dùng thể khả năng. Trong hai ví dụ này, ý cần nói là sự vật thực tế không hoạt động tốt, nên dùng tự động từ thường 「流れません/動きません」; thể khả năng 「流れられません/動けません」 sẽ nhấn mạnh “không có khả năng”, không phù hợp với ngữ cảnh. Sự vật vẫn có thể làm chủ ngữ câu khả năng khi ý nghĩa thích hợp.

Ví dụ thực tế (2)
(Sai) X あ、水みずがよく流ながれられません。
(Đúng) → あ、水みずがよく流ながれません。
Sai trong ngữ cảnh này: 水がよく流れられません。 → Tự nhiên: 水がよく流れません。 Ồ, nước chảy không thông.
(Sai) X 電池でんちがないので、このおもちゃは動うごけません。
(Đúng) → 電池でんちがないので、このおもちゃは動うごきません。
Sai trong ngữ cảnh này: このおもちゃは動けません。 → Tự nhiên: このおもちゃは動きません。 Vì không có pin nên món đồ chơi này không hoạt động.