Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 5: Biến đổi thể ĐT & mẫu câu (Vる, Vない)

Bài 5: Biến đổi thể ĐT & mẫu câu (Vる, Vない)

Soumatome N4
25 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L5_G1

ポイント2 - 形けい + … (Phần 1)

1. ~ましょう (Cùng làm V đi...)

Dùng để kêu gọi người khác cùng làm điều gì.

Ví dụ thực tế (1)
みなさん、がんばりましょう。
Mọi người, hãy cố gắng lên.
Point 2S20P_L5_G2

ポイント2 - 形けい + … (Phần 1)

2. ~ませんか (Làm gì đó không?)

Dùng trong trường hợp rủ rê người khác làm gì đó. Hành động có thể chỉ do 1 người thực hiện.

Ví dụ thực tế (2)
あの店みせでコーヒーを飲のみませんか。
Uống cà phê ở tiệm kia không?
あしたわたしのうちへ来きませんか。
Ngày mai đến nhà tôi không?
Point 3S20P_L5_G3

ポイント2 - 形けい + … (Phần 1)

3. ~ましょうか (Cùng làm gì không?)

Dùng trong trường hợp đề nghị được làm gì.

Ví dụ thực tế (1)
その荷物にもつ、わたしが持もちましょうか。
Đồ đạc đó, tôi sẽ xách nhé?
Point 4S20P_L5_G4

ポイント2 - 形けい + … (Phần 2)

4. ~に行く / ~に来る (Đi/Đến để làm gì)

Cần chú ý vị trí của người nói để xác định đúng phương hướng đến hay đi.

Ví dụ thực tế (1)
デパートへくつを買かいに行いきます。
Tôi đến bách hóa để mua giày.
Point 5S20P_L5_G5

ポイント2 - 形けい + … (Phần 2)

5. ~たい (Muốn làm gì)

Dùng biểu hiện sự mong muốn của "tôi / bạn".

Ví dụ thực tế (1)
わたしはジュースが飲のみたいです。
Tôi muốn uống nước ép.
Point 6S20P_L5_G6

ポイント2 - 形けい + … (Phần 2)

6. ~たがる (Muốn - Ngôi thứ 3)

Dùng cho ngôi thứ ba (nói về người khác).

Ví dụ thực tế (1)
うちの子こは外そとで遊あそびたがっています。
Con tôi tỏ ra muốn chơi ở bên ngoài.
Point 7S20P_L5_G7

ポイント2 - 形けい + … (Phần 3)

7. ~ながら (Vừa làm gì vừa...)

Dùng để chỉ hai hay nhiều hành động song song cùng diễn ra.

Ví dụ thực tế (1)
テレビを見みながら、ご飯はんを食たべます。
Vừa xem tivi vừa ăn cơm.
Point 8S20P_L5_G8

ポイント2 - 形けい + … (Phần 3)

8. ~そうだ (Có vẻ, trông như)

Gắn vào gốc ます của động từ hoặc tính từ để diễn tả phán đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được: “trông có vẻ…” hoặc “có vẻ sắp…”. Mẫu này khác với ~そうだ mang nghĩa “nghe nói”.

Ví dụ thực tế (1)
雨あめが降ふりそうです。
Sắp mưa rồi.
Point 9S20P_L5_G9

ポイント2 - 形けい + … (Phần 3)

9. ~なさい (Hãy làm gì)

Câu mệnh lệnh dùng cho người ở bậc trên đối với người ở bậc dưới.

Ví dụ thực tế (1)
早はやく起おきなさい。
Dậy nhanh lên.
Point 10S20P_L5_G10

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 1)

1. ~ことができる (Có thể làm gì)

Thể hiện khả năng.

Ví dụ thực tế (1)
田中たなかさんは4か国こく語ごを話はなすことができます。
Anh Tanaka có thể nói được 4 thứ tiếng.
Point 11S20P_L5_G11

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 1)

2. ~前に (Trước khi làm gì...)

Ví dụ thực tế (1)
パンを食たべる前まえに、手てを洗あらいましょう。
Trước khi ăn bánh mì hãy rửa tay.
Point 12S20P_L5_G12

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 1)

3. ~まで (Cho đến khi)

Ví dụ thực tế (1)
バスが来くるまで、ここで待まちましょう。
Cho đến khi xe buýt tới hãy chờ ở đây nào.
Point 13S20P_L5_G13

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 1)

4. ~ところだ (Sắp sửa làm gì)

Ví dụ thực tế (1)
わたしはこれから出でかけるところです。
Tôi bây giờ sắp sửa đi ra ngoài.
Point 14S20P_L5_G14

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 2)

5. ~な (Cấm, không được làm gì)

Ví dụ thực tế (1)
たばこを吸すうな。
Cấm hút thuốc.
Point 15S20P_L5_G15

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 2)

6. ~ようになる (Trở nên như thế nào)

Diễn tả sự thay đổi dần dần về trạng thái, khả năng hoặc thói quen. Dùng V辞書形 / Vない形 + ようになる; thường gặp với động từ khả năng nhưng không giới hạn ở thể khả năng hay tự động từ.

Ví dụ thực tế (1)
このごろ日本語にほんごがわかるようになりました。
Dạo gần đây, tôi đã hiểu được tiếng Nhật.
Point 16S20P_L5_G16

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 2)

7. ~ため(に) (Để làm gì, vì điều gì)

V辞書形 + ため(に) diễn tả mục đích có chủ ý: “để…”. Với danh từ dùng Nのため(に). ため(に) cũng có thể biểu thị nguyên nhân, tùy cấu trúc và ngữ cảnh.

Ví dụ thực tế (1)
わたしは日本にほん経済けいざいを勉強べんきょうするため、日本にほんへ来きました。
Tôi đã đến Nhật để học kinh tế Nhật Bản.
Point 17S20P_L5_G17

ポイント2 - 辞書形じしょけい + … (Phần 2)

8. ~のに (Để cho điều gì, việc gì)

V辞書形 + のに danh từ hóa hành động và nêu mục đích/công dụng, thường đi với các từ đánh giá như 便利, 必要, 役に立つ: “để làm… thì tiện/cần/hữu ích”. Phân biệt với のに mang nghĩa “mặc dù”.

Ví dụ thực tế (1)
テープレコーダーは会話かいわの勉強べんきょうをするのに便利べんりです。
Máy ghi âm tiện cho việc học hội thoại.
Point 18S20P_L5_G18

ポイント3 (Phần 1)

1. ~と (Khi... thì)

Dùng cho kết quả tất yếu, quy luật, thao tác máy móc, chỉ đường hoặc thói quen: cứ/khi A thì B. Vế sau thường không dùng ý chí, mệnh lệnh, lời mời, nhờ vả hoặc yêu cầu của người nói.

Ví dụ thực tế (2)
ここにお金かねを入いれると切符きっぷが出でてきます。
Bỏ tiền vào đây thì vé sẽ ra.
めがねをかけないとよく見みえません。
Không đeo kiếng thì không thấy rõ.
Point 19S20P_L5_G19

ポイント3 (Phần 1)

2. ~つもりだ (Dự định làm gì)

Ví dụ thực tế (2)
わたしは日曜日にちようびに山やまへ行いくつもりです。
Tôi định đi núi vào chủ nhật.
わたしはもう医者いしゃへは行いかないつもりです。
Tôi định sẽ không đến bác sĩ nữa.
Point 20S20P_L5_G20

ポイント3 (Phần 2)

3. ~ことになる (Được quyết định là...)

Dùng trong trường hợp sự việc do người khác quyết định cho chủ ngữ.

Ví dụ thực tế (2)
学校がっこうの旅行りょこうで、京都きょうとへ行いくことになりました。
Trong chuyến du lịch của trường, đã được định là sẽ đi Kyoto.
今年ことしは、運動会うんどうかいは行おこなわないことになりました。
Năm nay, đại hội thể thao được định là sẽ không tổ chức.
Point 21S20P_L5_G21

ポイント3 (Phần 2)

4. ~ことにする (Quyết định làm gì)

Dùng cho trường hợp chủ ngữ là người quyết định.

Ví dụ thực tế (2)
わたしはきょうから毎日まいにち運動うんどうをすることにしました。
Tôi quyết định từ hôm nay mỗi ngày sẽ tập thể dục.
わたしはもう彼かれに会あわないことにしました。
Tôi quyết định sẽ không gặp anh ấy nữa.
Point 22S20P_L5_G22

ポイント3 (Phần 3)

5. ~ように(言う) ((Nói) người khác hãy...)

Dùng cho trường hợp chuyển từ câu mệnh lệnh trực tiếp sang tường thuật gián tiếp.

Ví dụ thực tế (2)
父ちちはわたしに本ほんをたくさん読よむように(と)言いいました。
Ba bảo tôi hãy đọc nhiều sách vào.
あの人ひとにあまりお酒さけを飲のまないように言いってください。
Hãy nói người kia uống rượu ít thôi.
Point 23S20P_L5_G23

ポイント3 (Phần 3)

6. ~ことがある (Có việc, có lúc...)

Biểu hiện những việc xảy ra ở tần suất tương đối và vẫn có ở hiện tại.

Ví dụ thực tế (2)
母はははこのごろ大切たいせつなことを忘わすれることがあるんです。
Mẹ tôi dạo này hay quên những việc quan trọng.
わたしはときどき昼ひるご飯はんを食たべないことがあります。
Đôi khi tôi không ăn trưa.
Point 24S20P_L5_G24

ポイント3 (Phần 4)

7. ~ように (Để....)

Diễn tả mục tiêu/kết quả mong muốn: “để sao cho…”. Thường dùng với động từ không chủ ý, thể khả năng hoặc dạng phủ định; khác với ために, vốn thường dùng cho hành động có chủ ý trực tiếp.

Ví dụ thực tế (2)
よく聞きこえるようにゆっくり話はなしてください。
Hãy nói chậm để nghe rõ.
かぜをひかないように気きをつけてください。
Hãy chú ý để tránh bị cảm.
Point 25S20P_L5_G25

ポイント3 (Phần 4)

8. Vないでください (Xin đừng làm...)

Dùng cho trường hợp cấm đoán, nhưng ở mức độ bình thường.

Ví dụ thực tế (1)
ここにごみを捨すてないでください。
Đừng vứt rác ở đây.