ポイント2 - 形 + … (Phần 1)
Dùng để kêu gọi người khác cùng làm điều gì.
ポイント2 - 形 + … (Phần 1)
Dùng trong trường hợp rủ rê người khác làm gì đó. Hành động có thể chỉ do 1 người thực hiện.
ポイント2 - 形 + … (Phần 1)
Dùng trong trường hợp đề nghị được làm gì.
ポイント2 - 形 + … (Phần 2)
Cần chú ý vị trí của người nói để xác định đúng phương hướng đến hay đi.
ポイント2 - 形 + … (Phần 2)
Dùng biểu hiện sự mong muốn của "tôi / bạn".
ポイント2 - 形 + … (Phần 2)
Dùng cho ngôi thứ ba (nói về người khác).
ポイント2 - 形 + … (Phần 3)
Dùng để chỉ hai hay nhiều hành động song song cùng diễn ra.
ポイント2 - 形 + … (Phần 3)
Gắn vào gốc ます của động từ hoặc tính từ để diễn tả phán đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được: “trông có vẻ…” hoặc “có vẻ sắp…”. Mẫu này khác với ~そうだ mang nghĩa “nghe nói”.
ポイント2 - 形 + … (Phần 3)
Câu mệnh lệnh dùng cho người ở bậc trên đối với người ở bậc dưới.
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 1)
Thể hiện khả năng.
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 1)
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 1)
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 1)
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 2)
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 2)
Diễn tả sự thay đổi dần dần về trạng thái, khả năng hoặc thói quen. Dùng V辞書形 / Vない形 + ようになる; thường gặp với động từ khả năng nhưng không giới hạn ở thể khả năng hay tự động từ.
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 2)
V辞書形 + ため(に) diễn tả mục đích có chủ ý: “để…”. Với danh từ dùng Nのため(に). ため(に) cũng có thể biểu thị nguyên nhân, tùy cấu trúc và ngữ cảnh.
ポイント2 - 辞書形 + … (Phần 2)
V辞書形 + のに danh từ hóa hành động và nêu mục đích/công dụng, thường đi với các từ đánh giá như 便利, 必要, 役に立つ: “để làm… thì tiện/cần/hữu ích”. Phân biệt với のに mang nghĩa “mặc dù”.
ポイント3 (Phần 1)
Dùng cho kết quả tất yếu, quy luật, thao tác máy móc, chỉ đường hoặc thói quen: cứ/khi A thì B. Vế sau thường không dùng ý chí, mệnh lệnh, lời mời, nhờ vả hoặc yêu cầu của người nói.
ポイント3 (Phần 1)
ポイント3 (Phần 2)
Dùng trong trường hợp sự việc do người khác quyết định cho chủ ngữ.
ポイント3 (Phần 2)
Dùng cho trường hợp chủ ngữ là người quyết định.
ポイント3 (Phần 3)
Dùng cho trường hợp chuyển từ câu mệnh lệnh trực tiếp sang tường thuật gián tiếp.
ポイント3 (Phần 3)
Biểu hiện những việc xảy ra ở tần suất tương đối và vẫn có ở hiện tại.
ポイント3 (Phần 4)
Diễn tả mục tiêu/kết quả mong muốn: “để sao cho…”. Thường dùng với động từ không chủ ý, thể khả năng hoặc dạng phủ định; khác với ために, vốn thường dùng cho hành động có chủ ý trực tiếp.
ポイント3 (Phần 4)
Dùng cho trường hợp cấm đoán, nhưng ở mức độ bình thường.