ポイント2: Tường thuật / Trích dẫn
Cách biến đổi từ câu tường thuật hoặc trích dẫn lại cũng sẽ tương tự như tiếng Việt.
Chúng ta cần chú ý rằng khi tường thuật lại thì chủ ngữ và động từ phải khớp với nhau về ngữ nghĩa.
Thường có những từ như "nghĩ là, nghe nói là, ...."
Thông thường khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp thì câu nói/ câu trích dẫn sẽ được chuyển sang thể giản lược.
ポイント3: Cụm danh từ
Công thức: Vế bổ nghĩa cho danh từ (Động từ V-thể giản lược) + Danh từ
Lưu ý:
• Vế bổ nghĩa không phải là vế chính trong câu.
• Để tách biệt chủ ngữ của mệnh đề phụ này, trợ từ "は" → "が" hoặc "の".
ポイント4: ~の(ん)です
Người Nhật thường sử dụng "~の(ん)です" để kết thúc câu thay vì dùng các cách chia thông thường.
Công dụng:
• Làm câu văn trở nên mềm mại hơn.
• Khi xác nhận một điều bản thân đã nhận định từ những việc mắt thấy tai nghe.
• Khi trình bày lý do, hoàn cảnh.
• Khi tìm kiếm, yêu cầu mong muốn có sự giải thích, trình bày tường tận hơn.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)
Dùng để giải thích nguyên nhân và kết thúc câu (kết quả đã được nhắc đến trước đó).
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)
Dùng để liệt kê nhiều yếu tố, tình trạng, hoàn cảnh.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)
(名詞/ナ形容詞 BỎ だ)
Dùng để nói đến sự việc trong tương lai mà nhiều khả năng (tương đối chính xác) sẽ xảy ra (Có nhiều căn cứ).
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)
(名詞/ナ形容詞 BỎ だ)
Dùng để nói đến trường hợp không biết là tình trạng, hoàn cảnh của sự vật sự việc là như thế này ~ hoặc thế nào đó khác.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 3)
(名詞/ナ形容詞 BỎ だ)
Dùng để nói đến những suy đoán của bản thân người nói (độ chính xác thấp hơn でしょう).
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 4)
(名詞/ナ形容詞 BỎ だ)
Dùng trong 2 trường hợp:
• Khẳng định một việc gì đó dựa trên những gì nghe được.
• Chỉ ra sự "có vẻ" như đặc tính của sự vật, sự việc.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)
(名詞/ナ形容詞 だ → な)
Dùng để chỉ nguyên nhân, trình bày sự việc.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)
(名詞/ナ形容詞 だ → な)
Dùng hàm ý tiếc nuối một sự việc đáng lẽ ra không như thế.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 6)
(名詞 だ → の)/(ナ形容詞 だ → な)
Dùng để nói đến tình trạng sự vật sự việc do mình nhìn/nghe/ngửi/cảm nhận được và suy luận chắc chắn ra.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)
(名詞 だ → の)/(ナ形容詞 だ → な)
Có 2 nghĩa chính: Chỉ nguyên nhân và chỉ mục đích.
ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)
(名詞 だ → の)/(ナ形容詞 だ → な)
Dùng để nói đến sự vật sự việc đáng lẽ/ được định chắc chắn sẽ là.... Bao hàm cả sự trông đợi từ phía người nói.