Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 6: Các cấu trúc với thể thông thường (普通形)

Bài 6: Các cấu trúc với thể thông thường (普通形)

Soumatome N4
14 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L6_G1

ポイント2: Tường thuật / Trích dẫn

ポイント2: Tường thuật / Trích dẫn

Cách biến đổi từ câu tường thuật hoặc trích dẫn lại cũng sẽ tương tự như tiếng Việt.
Chúng ta cần chú ý rằng khi tường thuật lại thì chủ ngữ và động từ phải khớp với nhau về ngữ nghĩa.
Thường có những từ như "nghĩ là, nghe nói là, ...."
Thông thường khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp thì câu nói/ câu trích dẫn sẽ được chuyển sang thể giản lược.

Ví dụ thực tế (7)
Ví dụ 1: 田中たなかさんは言いいました。「わたしは来年らいねん結婚けっこんします。」
Tanaka đã nói. "Tôi năm sau sẽ kết hôn"
Trực tiếp: →田中たなかさんは「わたしは来年らいねん結婚けっこんします。」と言いいました。
Tanaka đã nói "Tôi năm sau sẽ kết hôn"
Gián tiếp: →田中たなかさんは来年らいねん結婚けっこんすると言いいました。
Tanaka nói rằng năm sau sẽ kết hôn.
Ví dụ 2: わたしは思おもいます。「これはいい本ほんです。」
Tôi nghĩ. "Cái này là cuốn sách hay"
→ わたしはこれはいい本ほんだと思おもいます。
(Tôi nghĩ đây là một cuốn sách hay.)
Ví dụ 3: 妹いもうとの手紙てがみに書かいてありました。「お父とうさんはこのごろ元気げんきがありません。」
Đã có viết trong thư của em gái. "Bố dạo này không khỏe"
→ 妹いもうとの手紙てがみによると父ちちはこのごろ元気げんきがないそうです。
Theo thư của em gái tôi thì nghe nói dạo này bố tôi không khỏe.
Point 2S20P_L6_G2

ポイント3: Cụm danh từ

ポイント3: Cụm danh từ

Công thức: Vế bổ nghĩa cho danh từ (Động từ V-thể giản lược) + Danh từ
Lưu ý:
• Vế bổ nghĩa không phải là vế chính trong câu.
• Để tách biệt chủ ngữ của mệnh đề phụ này, trợ từ "は" → "が" hoặc "の".

Ví dụ thực tế (3)
Gốc: かばんはわたしのです。かばんは机つくえの上うえにあります。→ 机つくえの上うえにあるかばんはわたしのです。
(Cái cặp ở trên bàn là của tôi.)
Gốc: わたしはレポートを社長しゃちょうに見みせました。わたしはきのう書かきました。→ わたしがきのう書かいたレポートを社長しゃちょうに見みせました。
(Tôi đã cho giám đốc xem bản báo cáo tôi viết hôm qua.)
妹いもうとが(の)作つくったケーキを食たべてみてください。
(Hãy ăn thử cái bánh mà em gái tôi đã làm.)
Point 3S20P_L6_G3

ポイント4: ~の(ん)です

ポイント4: ~の(ん)です

Người Nhật thường sử dụng "~の(ん)です" để kết thúc câu thay vì dùng các cách chia thông thường.
Công dụng:
• Làm câu văn trở nên mềm mại hơn.
• Khi xác nhận một điều bản thân đã nhận định từ những việc mắt thấy tai nghe.
• Khi trình bày lý do, hoàn cảnh.
• Khi tìm kiếm, yêu cầu mong muốn có sự giải thích, trình bày tường tận hơn.

Ví dụ thực tế (4)
A:あれ、どこか外国がいこくへ行いくんですか。大(おお)きいかばんを持もって・・・・。
Ủa, bạn đi đâu nước ngoài hả? Mang cả túi to thế kia.... (Xác nhận điều nhìn thấy)
B:ええ、急きゅうにフランスへ行いくことになったんです。
Vâng, được quyết định đi Pháp gấp (Trình bày hoàn cảnh)
A:どうしたんですか。フランスで何なにかあったんですか。
Sao thế? Có chuyện gì ở Pháp rồi à? (Yêu cầu giải thích)
B:ええ、パリの店みせの手伝てつだいなんです。
Ừ, giúp cửa hàng ở Pari (Trình bày lý do)
Point 4S20P_L6_G4

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)

Dùng để giải thích nguyên nhân và kết thúc câu (kết quả đã được nhắc đến trước đó).

Ví dụ thực tế (2)
A:どうしてあの人ひとは怒いかっているんですか。
Tại sao người kia lại giận vậy?
B:あなたがうそを言いったからですよ。
Vì bạn đã nói dối đấy.
Point 5S20P_L6_G5

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 1)

Dùng để liệt kê nhiều yếu tố, tình trạng, hoàn cảnh.

Ví dụ thực tế (1)
雨あめも降ふっているし時間じかんもないし、タクシーで行いきましょう。
Mưa cũng đang rơi mà lại không có thời gian nên hãy đi bằng taxi thôi.
Point 6S20P_L6_G6

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし BỎ だ)
Dùng để nói đến sự việc trong tương lai mà nhiều khả năng (tương đối chính xác) sẽ xảy ra (Có nhiều căn cứ).

Ví dụ thực tế (2)
あの人ひとはきょう車くるまで来きたから、お酒さけは飲のまないでしょう。
Người kia hôm nay đến bằng xe hơi nên rượu chắc là không uống rồi.
<天気てんき予報よほう>あしたは雨あめでしょう。
(Dự báo thời tiết) Ngày mai sẽ có mưa.
Point 7S20P_L6_G7

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 2)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし BỎ だ)
Dùng để nói đến trường hợp không biết là tình trạng, hoàn cảnh của sự vật sự việc là như thế này ~ hoặc thế nào đó khác.

Ví dụ thực tế (2)
山口やまぐちさんは今いまどこに住すんでいるか知しっていますか。
Có biết Yamaguchi đang sống ở đâu hay không?
来週らいしゅうひまかどうかまだわかりません。
Vẫn chưa biết là tuần sau rảnh hay không.
Point 8S20P_L6_G8

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 3)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 3)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし BỎ だ)
Dùng để nói đến những suy đoán của bản thân người nói (độ chính xác thấp hơn でしょう).

Ví dụ thực tế (3)
5年ねんも会あっていませんが、ゆみこさんはもう結婚けっこんしたかもしれません。
5 năm chưa gặp rồi Yumiko có lẽ đã kết hôn rồi.
雲くもが多おおいですね。きょうはかさが必要ひつようかもしれませんよ。
Mây nhiều quá nhỉ. Hôm nay có lẽ cần dù đấy.
すごく寒さむいですね。今夜こんやは雪ゆきが降ふるかもしれませんよ。
Lạnh quá nhỉ. Tối nay có lẽ tuyết sẽ rơi.
Point 9S20P_L6_G9

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 4)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 4)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし BỎ だ)
Dùng trong 2 trường hợp:
• Khẳng định một việc gì đó dựa trên những gì nghe được.
• Chỉ ra sự "có vẻ" như đặc tính của sự vật, sự việc.

Ví dụ thực tế (2)
田中たなかさんは出でかけたらしいです。留守番るすばん電話でんわになっていましたから。
Tanaka hình như đã ra ngoài. Vì đã chuyển thành điện thoại lưu khi vắng nhà rồi.
林はやしさんの話はなしによると、彼女かのじょの仕事しごとは大変たいへんらしいですよ。
Theo như câu chuyện của Hayashi thì công việc của cô ấy hình như vất vả đấy.
Point 10S20P_L6_G10

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし だ → な)
Dùng để chỉ nguyên nhân, trình bày sự việc.

Ví dụ thực tế (2)
きょうはとても忙いそがしかったので疲つかれました。
Hôm nay rất bận nên tôi mệt.
この子こはまだ4歳さいなので、字じは読よめません。
Đứa trẻ này vẫn mới 4 tuổi nên chữ chưa đọc được.
Point 11S20P_L6_G11

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 5)

(名詞めいし/ナ形容詞けいようし だ → な)
Dùng hàm ý tiếc nuối một sự việc đáng lẽ ra không như thế.

Ví dụ thực tế (2)
5時じに来くると約束やくそくしたのに、彼女かのじょは来きませんでした。
Đã hẹn đến lúc 5 giờ thế mà cô ấy đã không đến.
わたしはワインが大好だいすきなのに、車くるまで来きたからきょうは飲のめません。
Tôi thích uống rượu vang thế mà vì đến bằng xe hơi nên không thể uống được.
Point 12S20P_L6_G12

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 6)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 6)

(名詞めいし だ → の)/(ナ形容詞けいようし だ → な)
Dùng để nói đến tình trạng sự vật sự việc do mình nhìn/nghe/ngửi/cảm nhận được và suy luận chắc chắn ra.

Ví dụ thực tế (2)
この魚さかな、ちょっと古ふるいようですよ。いやなにおいがしますね。
Con cá này, có vẻ hơi cũ rồi. Có mùi hôi rồi đấy.
星ほしがたくさん見みえます。あしたはいい天気てんきのようです。
Có thể thấy nhiều sao. Ngày mai trời có vẻ sẽ đẹp đây.
Point 13S20P_L6_G13

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)

(名詞めいし だ → の)/(ナ形容詞けいようし だ → な)
Có 2 nghĩa chính: Chỉ nguyên nhân và chỉ mục đích.

Ví dụ thực tế (2)
パソコンが壊こわれたため、レポートが間まに合あいませんでした。
Vì máy tính hỏng nên đã không kịp hạn báo cáo.
大雪おおゆきのために電車でんしゃが遅おくれています。
Vì tuyết lớn mà xe điện đang bị trễ.
Point 14S20P_L6_G14

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)

ポイント5: Thể thông thường + ... (Phần 7)

(名詞めいし だ → の)/(ナ形容詞けいようし だ → な)
Dùng để nói đến sự vật sự việc đáng lẽ/ được định chắc chắn sẽ là.... Bao hàm cả sự trông đợi từ phía người nói.

Ví dụ thực tế (2)
変へんだなあ、携帯けいたいはちゃんとかばんの中なかにあるはずだけど・・・。
Lạ quá, điện thoại chắn chắn là ở trong cặp vậy mà.
隣となりのうちの娘むすめさんはおととし高校こうこうを卒業そつぎょうしたから、今年ことしは二十歳はたちのはずです。
Con gái nhà kế bên năm kia đã tốt nghiệp trung học nên năm nay chắc chắn là 20 tuổi.