Ngữ pháp Soumatome 20 Bài JLPT N4 Bài 7: Cách dùng こ・そ・あ・ど trong hội thoại

Bài 7: Cách dùng こ・そ・あ・ど trong hội thoại

Soumatome N4
6 Điểm ngữ pháp
Point 1S20P_L7_G1

ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)

(1) Cùng lĩnh vực / địa điểm

Dùng trong trường hợp người nói và đối phương cùng ở 1 lĩnh vực, địa điểm.
Với những vật, việc mà đều thuộc phạm vi chung của cả người nói và người nghe sẽ dùng 「こ」.

Ví dụ thực tế (2)
A:これはあなたの本ほんですか。
Cái này là sách của bạn à?
B:いいえ、これはリンさんのです。
Không, cái này là của Lin.
Point 2S20P_L7_G2

ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)

(2) Hai phía đối lập (Gần người này, xa người kia)

Gần mình (người nói) thì sẽ dùng 「こ」.
Gần người nghe dùng 「そ」.

Ví dụ thực tế (2)
A:これはだれのですか。
Cái này là của ai vậy?
B:それはリンさんのです。
Cái đó là của Lin.
Point 3S20P_L7_G3

ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)

(3) Cùng ở gần, cùng hướng ra xa

Người nói và người nghe ở gần nhau, cùng 1 khu vực và cả hai cùng hướng đến một thứ nằm ngoài khu vực của 2 người.
Lúc này cả 2 người cùng dùng 「あ」.

Ví dụ thực tế (2)
A:あそこでちょっと休やすみましょう。
Hãy nghỉ một chút ở chỗ kia nhé.
B:ええ、あの木きの下したがいいですね。
Vâng, nghỉ dưới gốc cây kia thì hay nhỉ.
Point 4S20P_L7_G4

ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)

(1) Trong đàm thoại

「あ」: Dùng khi nhắc lại người, vật hoặc sự việc thuộc ký ức/hiểu biết chung của cả người nói và người nghe.
「そ」: Dùng khi nhắc đến thông tin vừa được đưa vào hội thoại nhưng chưa phải ký ức chung, hoặc nội dung gắn với phía người nghe. Đây là khuynh hướng theo ngữ cảnh, không phải quy tắc “mọi trường hợp còn lại”.

Ví dụ thực tế (2)
A:きのう駅前えきまえの花屋はなやで花はなを買かったんだけど・・・。
A: Hôm qua tớ mua hoa ở tiệm hoa trước cửa nhà ga đó...
B:ああ、あの店みせね。あそこは、店員てんいんさんが親切しんせつだね。
B: À, tiệm đó hả. Ở đó nhân viên khá là thân thiện đó.
Point 5S20P_L7_G5

ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)

(2) Khi chỉ 1 người nói (độc thoại)

Điều, sự vật, sự việc xuất hiện trong câu chuyện của người nói sẽ dùng 「そ」.

Ví dụ thực tế (2)
弟おとうとは今いまパン屋やでアルバイトをしています。
Em trai tôi hiện đang làm thêm ở tiệm bánh mì.
そのパン屋やのパンはとてもおいしいんです。
Bánh ở cửa tiệm đó rất ngon.
Point 6S20P_L7_G6

ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)

(3) Khi chỉ 1 người nói (tự trình bày, không đối thoại)

Nếu điều được nói đến mà bản thân người nói cảm thấy gần gũi, quan tâm hay có cảm tình đặc biệt thì sẽ dùng 「こ」.

Ví dụ thực tế (2)
わたしの娘むすめの名前なまえはゆり子こです。
Con gái tôi tên là Yuriko.
この子こは今いま、幼稚園ようちえんに通かよっています。
Con bé hiện đang học mẫu giáo.