ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)
Dùng trong trường hợp người nói và đối phương cùng ở 1 lĩnh vực, địa điểm.
Với những vật, việc mà đều thuộc phạm vi chung của cả người nói và người nghe sẽ dùng 「こ」.
ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)
Gần mình (người nói) thì sẽ dùng 「こ」.
Gần người nghe dùng 「そ」.
ポイント1: こ・そ・あ (Vị trí vật lý)
Người nói và người nghe ở gần nhau, cùng 1 khu vực và cả hai cùng hướng đến một thứ nằm ngoài khu vực của 2 người.
Lúc này cả 2 người cùng dùng 「あ」.
ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)
「あ」: Dùng khi nhắc lại người, vật hoặc sự việc thuộc ký ức/hiểu biết chung của cả người nói và người nghe.
「そ」: Dùng khi nhắc đến thông tin vừa được đưa vào hội thoại nhưng chưa phải ký ức chung, hoặc nội dung gắn với phía người nghe. Đây là khuynh hướng theo ngữ cảnh, không phải quy tắc “mọi trường hợp còn lại”.
ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)
Điều, sự vật, sự việc xuất hiện trong câu chuyện của người nói sẽ dùng 「そ」.
ポイント2: こ・そ・あ (Trong hội thoại)
Nếu điều được nói đến mà bản thân người nói cảm thấy gần gũi, quan tâm hay có cảm tình đặc biệt thì sẽ dùng 「こ」.