ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 1)
Cách nói khi người thực hiện hành động là わたし (tôi). Dùng ~ましょう để chủ động nhận làm một việc.
ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 1)
Dùng khi người nói đề nghị giúp đỡ hoặc chủ động làm một việc cho người nghe.
ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 1)
Dùng ~ましょう khi rủ người nghe cùng thực hiện một hành động.
ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 2)
Dùng ~ましょうか để đề nghị hoặc rủ người nghe cùng làm một việc.
ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 2)
Dùng ~ませんか để mời hoặc rủ người nghe cùng thực hiện một hành động.
ポイント1: Đề nghị, mời mọc (Phần 2)
Dùng ~ませんか để mời người nghe làm một việc.
ポイント2 (Phần 1)
Dùng để đề nghị một cách lịch sự người khác hãy làm việc gì.
ポイント2 (Phần 1)
Dùng để yêu cầu, đề nghị người khác làm gì. Thường sử dụng cho trường hợp bạn bè, cấp trên đối với cấp dưới.
ポイント2 (Phần 1)
Dùng để yêu cầu hoặc xin phép cho bản thân được làm một việc trong mẫu ~させてください.
ポイント2 (Phần 2)
Dùng để yêu cầu, đề nghị người khác không làm gì. Thường sử dụng cho trường hợp bạn bè, cấp trên đối với cấp dưới.
ポイント2 (Phần 2)
Dùng để khuyên bảo, khuyến khích người khác làm gì.
ポイント2 (Phần 3)
Dùng để khuyên bảo, khuyến cáo người khác đừng nên làm gì.
ポイント2 (Phần 3)
Dùng để đề nghị, gợi ý cho người khác về việc gì đó.
ポイント2 (Phần 4)
Dùng dạng mệnh lệnh để ra lệnh trực tiếp. Sắc thái rất mạnh, nên chỉ dùng trong tình huống khẩn cấp, khẩu lệnh, cổ vũ hoặc quan hệ thân mật phù hợp; tránh dùng như lời nhờ vả thông thường.
ポイント2 (Phần 4)
Mẫu động từ thể từ điển + な dùng để cấm trực tiếp và có sắc thái rất mạnh. Thường gặp trong biển báo, tình huống khẩn cấp hoặc lời quát; cần tránh trong hội thoại lịch sự thông thường.