渇く
Khát
Undō shita ato da kara, nodo ga kawaita.
→ Vì vừa vận động xong nên tôi khát nước.
嗅ぐ
Ngửi
Henna nioi ga shita node, gyūnyū o kaide mita.
→ Vì có mùi lạ nên tôi thử ngửi hộp sữa.
叩く
Đánh, vỗ
Doa o tataita ga, dare mo dete konakatta.; Kodomo no atama o tataite wa ikenai.
→ Tôi đã gõ cửa nhưng không có ai ra.; Không được đánh vào đầu trẻ con.
殴る
Đấm
Ikura okotte mo, hito o nagutte wa ikenai.
→ Dù tức giận đến đâu cũng không được đấm người khác.
ける
Đá
Okotte, isu o kette shimatta.
→ Tôi tức giận nên lỡ đá cái ghế.
抱く
Ôm (trên tay)
Akachan o yasashiku daita.
→ Tôi đã ôm em bé một cách dịu dàng.
倒れる
(Tự) Ngã, đổ
Tsukarete, michi ni taorete shimatta.
→ Vì mệt nên tôi đã ngã gục ra đường.
倒す
(Tha) Làm đổ, đánh bại
Kaze ga tsuyokute, jitensha o taoshite shimatta.
→ Gió mạnh quá, tôi lỡ làm đổ xe đạp.
起きる
(Tự) Thức dậy, xảy ra
Ashita wa hayaku okinakereba naranai.; Kinō, koko de ookina jiko ga okita sō da.
→ Ngày mai tôi phải dậy sớm.; Nghe nói hôm qua ở đây đã xảy ra tai nạn lớn.
起こす
(Tha) Đánh thức, gây ra
Maiasa, haha ga watashi o okoshite kureru.
→ Mỗi sáng, mẹ đều đánh thức tôi dậy.
尋ねる
Hỏi, xin
Otoshimono o shita node, ekiin ni tazuneta.
→ Vì làm rơi đồ nên tôi đã hỏi nhân viên nhà ga.
呼ぶ
Gọi, kêu
Ushiro kara namae o yobareta node, furikaetta.
→ Vì bị gọi tên từ phía sau nên tôi đã ngoảnh lại.
叫ぶ
Kêu, hét
Tasukete to ookina koe de sakenda.
→ Tôi đã hét lớn "Cứu với".
黙る
Im lặng
Kare wa okotteiru no ka, zutto damatteiru.
→ Anh ta đang giận hay sao mà im lặng suốt.
飼う
Nuôi (thú cưng)
Apāto de neko o kaitai ga, kinshi sareteiru.
→ Tôi muốn nuôi mèo ở căn hộ, nhưng (việc đó) bị cấm.
数える
Đếm
Ringo ga ikutsu aru ka, kazoete kudasai.
→ Hãy đếm xem có bao nhiêu quả táo.
乾く
(Tự) Khô
Ame de nureta fuku ga yatto kawaita.
→ Bộ quần áo bị ướt mưa cuối cùng cũng khô.
乾かす
(Tha) Làm khô
Ofuro no ato, doraiyā de kami o kawakasu.
→ Sau khi tắm, tôi sấy khô tóc bằng máy sấy.
畳む
Gấp, gập
Sentaku shita shatsu o kirei ni tatanda.
→ Tôi đã gấp gọn gàng cái áo sơ mi đã giặt.
誘う
Mời, rủ rê
Kondo, kare o shokuji ni sasoō to omotteiru.
→ Tôi đang định lần tới sẽ rủ anh ấy đi ăn.
おごる
Khao, chiêu đãi
Kyō wa kyūryōbi da kara, watashi ga ogorimasu yo.
→ Hôm nay là ngày lĩnh lương nên tôi khao nhé.
預かる
(Tha) Trông nom, giữ hộ
Tomodachi ga ryokōchū, neko o azukaru koto ni natta.
→ Tôi nhận trông hộ con mèo khi bạn tôi đi du lịch.
預ける
(Tha) Gửi, giao phó
Sūtsukēsu o hoteru no furonto ni azuketa.
→ Tôi đã gửi vali ở quầy lễ tân khách sạn.
決まる
(Tự) Được quyết định
Tsugi no ryokō no ikisaki wa, Hokkaidō ni kimatta.
→ Điểm đến chuyến du lịch tiếp theo đã được quyết định là Hokkaido.
決める
(Tha) Quyết định
Dono daigaku ni shingaku suru ka, mada kimeteinai.
→ Tôi vẫn chưa quyết định sẽ học lên trường đại học nào.
写る
(Tự) Được chụp, (ảnh) rõ
Kono shashin wa, anata ga ichiban yoku utsutteiru.
→ Bức ảnh này trông bạn rõ nét/đẹp nhất.
写す
(Tha) Chụp, sao chép
Kokuban no ji o nōto ni utsushita.
→ Tôi đã chép chữ trên bảng vào vở.
思い出す
Nhớ ra, hồi tưởng
Ano hito no namae ga, dōshite mo omoidasenai.
→ Tôi không tài nào nhớ ra tên người đó.
教わる
Được dạy, học
Piano wa yūmei na sensei ni osowarimashita.
→ Tôi học piano từ một giáo viên nổi tiếng.
申し込む
Đăng ký
JLPT no shiken o intānetto de mōshikonda.
→ Tôi đã đăng ký kỳ thi JLPT qua internet.
断る
Từ chối
Jōshi kara no zangyō no tanomi o kotowarinikui.
→ Thật khó để từ chối lời nhờ làm thêm giờ của cấp trên.
見つかる
(Tự) Được tìm thấy
Sagashiteita hon ga, yatto mitsukatta.
→ Cuối cùng tôi cũng tìm thấy cuốn sách đang tìm.
見つける
(Tha) Tìm thấy
Kono machi de oishii resutoran o mitsuketa.
→ Tôi đã tìm thấy một nhà hàng ngon ở khu phố này.
捕まる
(Tự) Bị bắt
Densha de suri ga tsukamatta.
→ Kẻ móc túi đã bị bắt trên tàu điện.
捕まえる
(Tha) Bắt, tóm
Keisatsu ga dorobō o tsukamaeta.
→ Cảnh sát đã bắt được kẻ trộm.
乗る
(Tự) Lên (xe)
Maiasa, man'in densha ni notte kaisha ni iku.
→ Mỗi sáng tôi lên chuyến tàu đông nghịt để đến công ty.
乗せる
(Tha) Cho lên (xe), chất lên
Nimotsu ga omoi node, kuruma ni nosete kuremasen ka.
→ Hành lý nặng quá, bạn cho tôi đi nhờ xe được không?
降りる
(Tự) Xuống (xe)
Tsugi no eki de orimasu.
→ Tôi sẽ xuống ở ga tiếp theo.
降ろす
(Tha) Cho xuống (xe), hạ xuống
Takushī no untenshu ni, konbini no mae de oroshite moratta.
→ Tôi đã nhờ tài xế taxi cho xuống ở trước cửa hàng tiện lợi.
直る
(Tự) Được sửa
Eakon ga kowareta ga, shūri shite morattara naotta.
→ Điều hòa bị hỏng, nhưng sau khi được sửa thì đã chạy lại rồi.
直す
(Tha) Sửa chữa
Kono tokei wa furui node, naosu no ga muzukashii sō da.
→ Cái đồng hồ này cũ rồi nên nghe nói khó sửa.
治る
(Tự) Khỏi (bệnh)
Kusuri o nondara, kaze ga sukkari naotta.
→ Uống thuốc xong, tôi đã khỏi hẳn bệnh cảm.
治す
(Tha) Chữa (bệnh)
Haisha ni itte, mushiba o naoshite moratta.
→ Tôi đã đến nha sĩ để chữa răng sâu.
亡くなる
(Tự) Chết, qua đời (nói giảm)
Kyonen, watashi no sobo ga kyūjussai de nakunatta.
→ Năm ngoái, bà tôi đã qua đời ở tuổi 90.
亡くす
(Tha) Mất (người thân)
Kare wa wakai toki ni ryōshin o nakushita sō da.
→ Nghe nói anh ấy mất cha mẹ khi còn trẻ.
生まれる
(Tự) Được sinh ra
Watashi wa Nihon no Tōkyō de umareta.
→ Tôi được sinh ra ở Tokyo, Nhật Bản.
産む
(Tha) Sinh, đẻ
Ane wa sengetsu, genki na onna no ko o unda.
→ Chị tôi tháng trước đã sinh một bé gái khỏe mạnh.
出会う
Gặp gỡ (tình cờ, lần đầu)
Ryokōsaki de, ima no otto to deatta.
→ Tôi đã gặp chồng tôi bây giờ ở điểm du lịch.
訪ねる
Ghé thăm
Yasumi no hi ni, sensei no otaku o tazuneta.
→ Vào ngày nghỉ, tôi đã ghé thăm nhà thầy giáo.
付き合う
Hẹn hò, giao du, quan hệ
Watashitachi wa tsukiatte mada hantoshi desu.; Jōshi to no tsukiai mo shigoto no uchi da.
→ Chúng tôi hẹn hò mới được nửa năm.; Việc giao thiệp với cấp trên cũng là một phần công việc.
効く
Có hiệu quả, có tác dụng
Kono kusuri wa, nondara sugu ni kiita.
→ Thuốc này uống vào có hiệu quả ngay.
はやる
Thịnh hành, phổ biến, lây lan
Saikin, Betonamu de tapioka ga hayatteiru.
→ Dạo này trà sữa trân châu đang thịnh hành ở Việt Nam.
経つ
Trải qua, trôi qua
Nihon ni kite kara, mō sannen ga tatta.
→ Từ lúc đến Nhật thấm thoắt đã 3 năm trôi qua.
間に合う
(Tự) Kịp giờ
Isoide hashittara, hikōki ni maniatta.
→ Vì chạy vội nên tôi đã kịp chuyến bay.
間に合わせる
(Tha) Làm cho kịp
Repōto o, shimekiri ni nantoka maniawaseta.
→ Tôi đã xoay xở làm cho kịp báo cáo đúng hạn chót.
通う
Đi lại (thường xuyên)
Ie kara kaisha made, mainichi densha de kayotteiru.
→ Tôi đi làm từ nhà đến công ty bằng tàu điện mỗi ngày.
込む
Đông đúc
Shūmatsu no depāto wa, itsumo kondeiru.
→ Trung tâm thương mại cuối tuần lúc nào cũng đông.
すれ違う
Lướt qua nhau
Semai michi de, ookina torakku to surechigatta.
→ Tôi đã lướt qua một chiếc xe tải lớn trên con đường hẹp.
掛かる
(Tự) Mất (thời gian, tiền), bị (bệnh), được phủ
Koko made kuru no ni, dono kurai jikan ga kakarimashita ka.; Kaze ni kakaru.
→ Để đến được đây, bạn đã mất bao lâu?; Bị cảm.
掛ける
(Tha) Treo, mất, gọi, làm (phiền)
Tomodachi ni denwa o kaketa ga, denakatta.; Shinpai o kakete, sumimasen.
→ Tôi gọi điện cho bạn nhưng (bạn) không nghe máy.; Xin lỗi vì đã làm bạn lo lắng.
動く
(Tự) Di chuyển, hoạt động
Jishin de ie ga ookiku ugoita.
→ Do động đất, nhà bị rung lắc mạnh.
動かす
(Tha) Di chuyển, làm hoạt động
Kono tsukue wa omosugite, hitori de wa ugokasenai.
→ Cái bàn này nặng quá, một mình không di chuyển nổi.
離れる
(Tự) Rời xa, cách xa
Anzen no tame ni, kikai kara hanarete kudasai.
→ Vì sự an toàn, hãy tránh xa cái máy.
離す
Tách ra, để xa
Kenka shita futari no seki o hanashita.
→ Tôi đã tách chỗ ngồi của hai người đang cãi nhau ra.
ぶつかる
(Tự) Va, đâm vào, trùng (lịch)
Kado de hito to butsukatte shimatta.; Raishū wa kaigi to shutchō no yotei ga butsukatteiru.
→ Tôi lỡ va phải người khác ở góc đường.; Tuần sau lịch họp và lịch công tác của tôi bị trùng nhau.
ぶつける
(Tha) Đâm vào, húc
Unten ni nareteinai node, kuruma o kabe ni butsuketa.
→ Vì chưa quen lái xe nên tôi đã đâm xe vào tường.
こぼれる
(Tự) Bị đổ, bị tràn
Koppu ni jūsu o iresugite, koborete shimatta.
→ Tôi rót nước ép đầy quá nên bị tràn ra ngoài.
こぼす
(Tha) Làm đổ, làm tràn
Kodomo ga gyūnyū o koboshita node, yuka o fuita.
→ Con tôi làm đổ sữa nên tôi đã lau sàn.
ふく
Lau, chùi
Madogarasu ga yogoreteita node, kirei ni fuita.
→ Vì kính cửa sổ bẩn nên tôi đã lau sạch.
片付く
(Tự) Được dọn dẹp, được hoàn thành
Yatto heya ga katazuita.
→ Cuối cùng thì phòng cũng được dọn dẹp gọn gàng.
片付ける
(Tha) Dọn dẹp, hoàn thành
Shokuji ga owattara, o-sara o katazukete kudasai.; Nokotteiru shigoto o hayaku katazuketai.
→ Ăn xong thì hãy dọn dẹp bát đĩa đi.; Tôi muốn nhanh chóng giải quyết (hoàn thành) công việc còn tồn đọng.
包む
Bọc, gói
Haha no tanjōbi no purezento o, kirei ni tsutsunde moratta.
→ Tôi đã nhờ (nhân viên) gói đẹp món quà sinh nhật của mẹ.
張る
Dán, căng ra
Kodomo no heya ni, kawaii posutā o hatte ageta.
→ Tôi đã dán tấm áp phích dễ thương trong phòng con tôi.
無くなる
(Tự) Bị mất, hết
Tsukue no ue ni oita hazu no keitai ga nakunatta.
→ Cái điện thoại lẽ ra phải ở trên bàn đã biến mất.
無くす
(Tha) Làm mất
Kinō, doko ka de saifu o nakushite shimatta.
→ Hôm qua tôi lỡ làm mất ví ở đâu đó rồi.
足りる
Đủ
Ichiman en areba, kono ryokō ni wa tarimasu ka.
→ Nếu có 1 vạn yên thì có đủ cho chuyến du lịch này không?
残る
(Tự) Còn lại, ở lại
Kinō no karē ga takusan nokotteiru.
→ Món cà ri hôm qua còn thừa lại rất nhiều.
残す
(Tha) Để lại, để thừa
Tabemono o nokosu no wa, tsukutta hito ni shitsurei da.
→ Để thừa thức ăn là thất lễ với người nấu.
腐る
Thiu, thối
Reizōko ni ireteita gyūnyū ga kusatte shimatta.
→ Sữa để trong tủ lạnh bị hỏng (thiu) mất rồi.
むける
(Tự) Bị lột, bị bóc
Umi de hiyake shisugite, kawa ga muketa.
→ Tôi bị cháy nắng quá nhiều ở biển nên da bị lột.
むく
(Tha) Lột, bóc (vỏ)
Jagaimo no kawa o muite, karē ni ireta.
→ Tôi gọt vỏ khoai tây rồi cho vào món cà ri.
滑る
Trượt, trơn
Ame no hi wa michi ga suberiyasui node, ki o tsukete.; Sukī de jōzu ni subereru yō ni naritai.
→ Ngày mưa đường dễ trơn trượt nên hãy cẩn thận.; Tôi muốn có thể trượt tuyết giỏi.
積もる
(Tự) Tích tụ, chất đống
Asa okitara, yuki ga takusan tsumotteita.
→ Sáng thức dậy, tuyết đã phủ đầy (chất đống).
積む
(Tha) Chồng, chất (lên), tích lũy
Torakku ni nimotsu o tsumu.; Kare wa enjinia toshite, ooku no keiken o tsundeiru.
→ Chất hành lý lên xe tải.; Anh ấy đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm với tư cách là một kỹ sư.
空く
(Tự) Trống, rỗng, rảnh
Kono seki wa aiteimasu ka.
→ Chỗ này còn trống không ạ?
空ける
(Tha) Làm rỗng, bỏ trống, để trống
Tomodachi no kekkonshiki no tame ni, doyōbi no yotei o akete oita.; へやをあける
→ Tôi đã để trống lịch ngày thứ 7 để dự đám cưới bạn.; Dọn/Rời khỏi phòng
下がる
(Tự) Giảm, hạ xuống
Yoru ni naru to, kion ga kyū ni sagaru.
→ Cứ đến tối là nhiệt độ đột ngột giảm xuống.
下げる
(Tha) Giảm, hạ xuống
Oto ga urusai node, terebi no onryō o sagete kudasai.
→ Vì ồn ào nên làm ơn vặn nhỏ âm lượng TV xuống.
冷える
(Tự) Bị lạnh, nguội đi
Kūrā o tsukesugite, karada ga hiete shimatta.
→ Bật điều hòa nhiều quá nên cơ thể tôi bị lạnh.
冷やす
(Tha) Làm lạnh, ướp lạnh
Atsui kara, jūsu o reizōko de hiyashite okō.
→ Trời nóng nên hãy ướp lạnh nước trái cây trong tủ lạnh trước đi.
冷める
(Tự) Nguội đi (mất nhiệt)
Kōhī ga samenai uchi ni, dōzo.
→ Mời anh uống cà phê khi nó chưa nguội.
冷ます
(Tha) Làm nguội
Atsui sūpu o fūfū shite samasu.
→ Thổi phù phù làm nguội bát súp nóng.
燃える
(Tự) Cháy
Kono gomi wa moemasu ka, moemasen ka.
→ Rác này là rác cháy được hay không cháy được?
燃やす
(Tha) Đốt
Niwa de furui tegami o moyashita.
→ Tôi đã đốt những lá thư cũ ở ngoài sân.
沸く
(Tự) Sôi
Oyu ga waitara, rāmen o irete kudasai.
→ Khi nước sôi thì hãy cho mì vào.
沸かす
(Tha) Đun sôi
Ocha o ireru tame ni, oyu o wakasu.
→ Tôi đun nước sôi để pha trà.
鳴る
(Tự) Kêu, reo
Jugyōchū ni keitai denwa ga natte, hazukashikatta.
→ Điện thoại reo trong giờ học, tôi đã rất xấu hổ.
鳴らす
(Tha) Làm kêu, bấm (chuông)
Basu ga tomarimasu. Buzā o narashite kudasai.
→ Xe buýt sắp dừng. Hãy bấm chuông.
役立つ
(Tự) Có ích
Intānetto no jōhō wa, benkyō ni totemo yakudatsu.
→ Thông tin trên mạng rất có ích cho việc học.
役立てる
(Tha) Tận dụng, làm cho có ích
Ryūgaku de mananda koto o, shōrai no shigoto ni yakudatetai.
→ Tôi muốn vận dụng những điều học được khi du học vào công việc tương lai.
飾り
Sự trang trí, đồ trang trí
Kurisumasu no kazari o kai ni itta.
→ Tôi đã đi mua đồ trang trí Giáng sinh.
遊び
Trò chơi, việc đi chơi
Kodomo wa asobi no naka de, iroiro na koto o manabu.
→ Trẻ con học được nhiều điều qua các trò chơi.
集まり
Cuộc tụ họp
Kondo no shūmatsu, kurasu no atsumari ga aru.
→ Cuối tuần này có buổi họp lớp.
教え
Lời dạy bảo
Sensei no oshie o, ima demo oboeteimasu.
→ Tôi vẫn nhớ lời dạy bảo của thầy giáo.
踊り
Điệu nhảy, việc nhảy múa
Kanojo wa odori ga totemo jōzu da.
→ Cô ấy nhảy rất đẹp.
思い
Suy nghĩ, cảm xúc
Kare ni watashi no omoi o tsutaeru koto ga dekinakatta.
→ Tôi đã không thể truyền đạt suy nghĩ/tình cảm của mình cho anh ấy.
考え
Suy nghĩ, ý tưởng
Watashi ni wa ii kangae ga aru.
→ Tôi có một ý tưởng hay.
片づけ
Việc dọn dẹp
Shokugo no katazuke wa, watashi ga yarimasu.
→ Việc dọn dẹp sau bữa ăn để tôi làm.
手伝い
Sự giúp đỡ
Hikkoshi no tetsudai o onegai dekimasen ka.
→ Tôi có thể nhờ bạn giúp đỡ việc chuyển nhà được không?
働き
Chức năng, hành động
Kono kusuri ni wa, netsu o sageru hataraki ga aru.
→ Loại thuốc này có chức năng hạ sốt.
決まり
Quy định, quyết định
Gakkō no kimari wa, kichinto mamoranakereba naranai.
→ Phải tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của nhà trường.
騒ぎ
Sự ồn ào, vụ việc
Sakuya, ekimae de chotto shita sawagi ga atta rashii.
→ Nghe nói tối qua trước nhà ga có xảy ra một vụ ồn ào nhỏ.
知らせ
Thông báo, tin tức
Gōkaku no shirase o kiite, anshin shita.
→ Nghe tin báo đỗ mà tôi thấy an tâm.
頼み
Sự nhờ vả, yêu cầu
Anata ni hitotsu tanomi ga aru no desu ga, ii desu ka.
→ Tôi có một việc muốn nhờ bạn, được không?
疲れ
Sự mệt mỏi
Shigoto no tsukare ga tamatte, byōki ni natte shimatta.
→ Sự mệt mỏi vì công việc tích tụ lại làm tôi đổ bệnh.
違い
Sự khác biệt
Kono futatsu no seihin no chigai wa nan desu ka.
→ Sự khác biệt của hai sản phẩm này là gì?
始め
Lúc đầu, sự bắt đầu
Hajime wa kantan da to omotta ga, dandan muzukashiku natta.
→ Lúc đầu tôi nghĩ nó dễ, nhưng càng lúc càng khó.
続き
Sự tiếp tục, phần tiếp theo
Kono dorama no tsuzuki ga hayaku mitai.
→ Tôi muốn xem nhanh phần tiếp theo của bộ phim này.
暮れ
Cuối (năm, ngày)
Toshi no kure wa, minna isogashisō da.
→ Vào dịp cuối năm, ai trông cũng bận rộn.
行き
Lượt đi
Iki wa basu de itte, kaeri wa densha de kaerō.
→ Lượt đi hãy đi xe buýt, lượt về thì đi tàu điện về.
帰り
Lượt về, đường về
Kaisha no kaeri ni, sūpā de kaimono o shita.
→ Trên đường đi làm về, tôi đã mua sắm ở siêu thị.
急ぎ
Khẩn cấp, vội
Isogi no shigoto ga haitta node, kyūkei dekinai.
→ Vì có việc gấp nên tôi không nghỉ giải lao được.
遅れ
Sự chậm trễ
Densha no okure de, kaigi ni maniawanakatta.
→ Vì tàu trễ nên tôi không kịp cuộc họp.
貸し
Cho vay, cho mượn
Tomodachi ni ichiman en no kashi ga aru.
→ Tôi có cho bạn mượn 1 vạn yên.
借り
Vay, mượn
Kare ni wa mada kari o kaeshiteinai.
→ Tôi vẫn chưa trả món nợ cho anh ấy.
勝ち
Chiến thắng
Kyō no shiai wa, watashitachi no chīmu no kachi datta.
→ Trận đấu hôm nay, đội của chúng ta đã thắng.
負け
Thua
Kare wa make ga kirai de, nan demo ichiban ni naritagaru.
→ Anh ta ghét thua cuộc, nên làm gì cũng muốn đứng nhất.
迎え
Việc đón
Kūkō made mukae ni kite kurete, arigatō.
→ Cảm ơn vì đã đến sân bay đón tôi.
始まり
Sự bắt đầu
Eiga no hajimari ni wa maniawanakatta.
→ Tôi đã không kịp phần đầu của bộ phim.
終わり
Kết thúc
Shigoto no owari goro ni, denwa shimasu.
→ Khoảng lúc sắp xong việc tôi sẽ gọi điện.
戻り
Sự trở về, lượt về
「Buchō wa ima, seki ni orimasen. Modori wa san-ji no yotei desu.」
→ 「Trưởng phòng bây giờ không có ở đây. Dự kiến 3 giờ ông ấy sẽ về.」
別れ
Sự chia ly
Sotsugyōshiki wa, tomodachi to no wakare no toki da.
→ Lễ tốt nghiệp là thời khắc chia tay bạn bè.
喜び
Niềm vui
Shiken ni gōkaku shite, yorokobi de ippai da.
→ Tôi đỗ kỳ thi, (lòng) ngập tràn niềm vui.
楽しみ
Niềm vui, sự mong đợi
Ryokō no mae no hi ga, ichiban tanoshimi da.
→ Ngày trước chuyến du lịch là lúc tôi mong đợi nhất.
笑い
Tiếng cười
Kare no jōdan de, kyōshitsu ni warai ga okita.
→ Câu nói đùa của anh ấy khiến cả lớp bật cười.
驚き
Sự ngạc nhiên
Kanojo ga kekkon suru to kiite, odoroki o kakusenakatta.
→ Nghe tin cô ấy kết hôn, tôi không thể giấu được sự ngạc nhiên.
怒り
Sự tức giận
Kare no shitsurei na kotoba ni, ikari o kanjita.
→ Tôi cảm thấy tức giận với lời nói thất lễ của anh ta.
悲しみ
Nỗi buồn
Petto ga shinda kanashimi wa, nakanaka kienai.
→ Nỗi buồn vì thú cưng mất đi thật khó mà phai nhòa.