非常に
Rất, vô cùng
Kyō no shiken wa hijō ni muzukashikatta node, gōkaku dekiru ka shinpai da.
→ Bài thi hôm nay rất khó nên tôi lo không biết có đỗ được không.
大変(に)
Rất, vô cùng; vất vả, khó khăn
Kinō wa yoru osoku made shigoto o shite, taihen tsukareta.; Yuki no tame, densha ga taihen okureteimasu.
→ Hôm qua tôi làm việc đến khuya nên rất mệt.; Vì tuyết nên tàu điện đang bị trễ rất nhiều.
ほとんど
Hầu hết, gần như
Shukudai wa, mō hotondo owarimashita.; Kinō no pātī ni wa, kurasu no hito ga hotondo kiteita.
→ Bài tập về nhà hầu như đã xong rồi.; Bữa tiệc hôm qua hầu hết mọi người trong lớp đều đến.
大体
Đại khái, phần lớn, khoảng chừng
Kyō no shigoto wa, daitai owatta. Ato wa kakunin dake da.
→ Công việc hôm nay đại khái đã xong. Giờ chỉ còn kiểm tra lại thôi.
かなり
Khá, tương đối, đáng kể
Kaze o hiite, kanari netsu ga takai yō da.
→ Tôi bị cảm, có vẻ sốt khá cao.
ずいぶん
Khá, rất, đáng kể
Shibaraku awanai uchi ni, kare wa zuibun kawatta.
→ Lâu không gặp, anh ấy đã thay đổi khá nhiều.
けっこう
Khá, tương đối; đủ rồi
Kono resutoran wa yasui noni, kekkō oishii.
→ Nhà hàng này rẻ vậy mà khá ngon đấy.
だいぶ・だいぶん 大分
Khá nhiều, đáng kể
Nihongo no benkyō o hajimete kara ichinen tachi, daibu hanaseru yō ni natta.
→ Từ khi bắt đầu học tiếng Nhật đã được 1 năm, tôi đã có thể nói được khá nhiều rồi.
もっと
Hơn, thêm nữa
Mō sukoshi yukkuri hanashite kudasai. Motto ookii koe de onegaishimasu.
→ Xin hãy nói chậm hơn một chút. Làm ơn nói to hơn nữa ạ.
すっかり
Hoàn toàn, hết hẳn
Yakusoku no jikan nanoni, tomodachi ga kuru no o sukkari wasureteita.; Byōki wa mō sukkari yoku natta.
→ Đã đến giờ hẹn mà tôi quên bẵng mất việc bạn sẽ đến.; Bệnh đã khỏi hoàn toàn rồi.
一杯
Đầy, no; một cốc
Onaka ga ippai de, mō nani mo taberarenai.; Jikan ippai made ganbatta ga, saigo no mondai made tokenakatta.
→ Tôi no căng bụng rồi, không thể ăn thêm gì nữa.; Tôi đã cố gắng đến hết giờ nhưng không giải được đến câu cuối.
ぎりぎり
Sát nút, sát giờ, vừa kịp
Ie o deru no ga okurete, densha ni girigiri maniatta.
→ Vì ra khỏi nhà muộn nên tôi vừa kịp sát giờ tàu chạy.
ぴったり(と)
Vừa khít, chính xác, đúng y
Kono kutsu wa watashi no ashi ni pittari da.; Kare ga hannin da to, pittari ii ateta.
→ Đôi giày này vừa khít chân tôi.; Tôi đã đoán trúng phóc anh ta là thủ phạm.
たいてい
Thường, hầu hết các trường hợp
Watashi wa taitei asa shichiji ni okimasu.
→ Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ sáng.
同時に
Đồng thời, cùng lúc
Futatsu no koto o dōji ni okonau no wa muzukashii.
→ Việc thực hiện hai việc cùng một lúc rất khó.
前もって
Trước, trước đó, trước một cách chủ động
Ryokō no yoyaku wa, maemotte shite oita hō ga yasui.
→ Đặt chỗ cho chuyến du lịch trước thì sẽ rẻ hơn.
すぐ(に)
Ngay, ngay lập tức
Chūmon shita ryōri ga sugu ni hakobarete kita.
→ Món ăn tôi gọi đã được mang ra ngay lập tức.
もうすぐ
Sắp, sắp sửa
Mō sugu natsuyasumi da. Doko e ikō ka.
→ Sắp đến nghỉ hè rồi. Đi đâu bây giờ nhỉ?
突然
Đột nhiên
Aruite itara, totsuzen ame ga furidashita.
→ Đang đi bộ thì trời đột nhiên đổ mưa.
あっという間
Trong chớp mắt, rất nhanh
Tanoshii jikan wa atto iu ma ni sugite shimau.
→ Thời gian vui vẻ trôi qua trong chớp mắt.
いつの間にか
Lúc nào không hay, chẳng biết từ khi nào
Hon o yonde itara, itsu no ma ni ka nemutte shimatta.
→ Đang đọc sách thì tôi thiếp đi lúc nào không hay.
しばらく
Một lúc, một thời gian, trong một thời gian
Kare wa shibaraku damatte nani ka kangaeteita.; Gobusata shite orimasu. Shibaraku desu ne.
→ Anh ấy im lặng một lúc, suy nghĩ điều gì đó.; Lâu rồi không gặp. Cũng một thời gian rồi nhỉ.
ずっと
Suốt, mãi; hơn nhiều; lâu dài
Kōkō o sotsugyō shite kara mo, watashitachi wa zutto tomodachi da.; Otōto yori watashi no hō ga zutto se ga takai.
→ Sau khi tốt nghiệp cấp 3, chúng tôi vẫn mãi là bạn bè.; Tôi cao hơn em trai nhiều.
相変わらず
Vẫn như trước, vẫn như mọi khi
Kare wa aikawarazu genki sō da.
→ Anh ấy trông vẫn khỏe mạnh như mọi khi.
次々に・と
Lần lượt, liên tiếp, hết cái này đến cái khác
Atarashii resutoran ga tsugitsugi ni ōpun shiteiru.
→ Các nhà hàng mới đang lần lượt mở cửa.
どんどん
Ngày càng, liên tục, nhanh chóng; cộc cộc
Atarashii tango o dondon oboete ikitai.; Ame ga dondon tsuyoku natte kita.
→ Tôi muốn học thêm thật nhiều từ mới.; Mưa ngày càng nặng hạt.
ますます
Ngày càng, càng ngày càng
Samuku natte kita node, kaze o hiku hito ga masumasu fueta.
→ Vì trời trở lạnh nên số người bị cảm ngày càng tăng.
やっと
Cuối cùng, mãi mới; vừa đủ
Nanjikan mo kakatte, yatto repōto o kaki oeta.; Yatto gōkaku dekita.
→ Mất mấy tiếng đồng hồ, cuối cùng tôi cũng viết xong báo cáo.; Cuối cùng cũng đỗ rồi. (Vừa đủ điểm đỗ)
とうとう
Cuối cùng, rốt cuộc
Ganbatte renshū shita ga, tōtō shiai ni wa katenakatta.
→ Dù đã cố gắng luyện tập nhưng cuối cùng tôi vẫn không thể thắng trận đấu.
ついに
Cuối cùng, rốt cuộc
Naganen no kenkyū ga minori, tsuini shin'yaku ga kansei shita.
→ Nghiên cứu nhiều năm đã có kết quả, cuối cùng loại thuốc mới đã hoàn thành.
もちろん
Đương nhiên, tất nhiên
Pātī ni wa mochiron sanka shimasu yo.
→ Đương nhiên là tôi sẽ tham gia bữa tiệc rồi.
やはり
Quả nhiên, đúng như dự đoán; vẫn là
Iroiro na resutoran de tabeta ga, yahari haha no ryōri ga ichiban oishii.; Kare wa konai to omotteita ga, yahari konakatta.
→ Tôi đã ăn ở nhiều nhà hàng khác nhau, nhưng quả nhiên đồ ăn mẹ nấu là ngon nhất.; Tôi đã nghĩ là anh ta sẽ không đến, và đúng như dự đoán anh ta đã không đến.
きっと
Chắc chắn, chắc là
Ashita wa kitto hareru darō.
→ Ngày mai chắc chắn trời sẽ đẹp.
ぜひ
Nhất định, rất mong
Nihon ni kitara, zehi watashi no ie ni asobi ni kite kudasai.
→ Nếu đến Nhật, nhất định hãy đến nhà tôi chơi nhé.
なるべく
Cố gắng hết mức có thể, càng... càng tốt
Karada ni warui node, narubeku amai mono wa tabenai yō ni shiteiru.
→ Vì không tốt cho sức khỏe nên tôi cố gắng hạn chế ăn đồ ngọt hết mức có thể.
案外
Không ngờ, ngoài dự đoán
Kono mondai wa muzukashii to omotteita ga, angai kantan ni toketa.
→ Tôi cứ nghĩ bài toán này khó, nhưng không ngờ lại giải được một cách dễ dàng.
もしかすると・もしかしたら・もしかして
Có lẽ, có thể
Kare wa mada kiteinai. Moshika suru to, byōki kamoshirenai.
→ Anh ấy vẫn chưa đến. Có lẽ anh ấy bị ốm rồi.
まさか
Không thể nào, chẳng lẽ, không ngờ
「Takarakuji de ichi oku en atattanda.」「Masaka, uso deshō?」
→ 「Tớ trúng số 100 triệu yên rồi.」「Không thể nào, đùa phải không?」
うっかり
Lơ đễnh, sơ ý, vô tình
Ukkari shiteite, densha ni kasa o wasurete shimatta.
→ Tôi lơ đễnh để quên ô trên tàu điện mất rồi.
つい
Lỡ, vô tình, bất giác
Daiettochū nanoni, tsui kēki o tabete shimatta.
→ Đang ăn kiêng vậy mà tôi lỡ ăn bánh ngọt mất rồi.
思わず
Bất giác, không kìm được
Ashi o fumarete, omowazu 「itai」 to sakenda.
→ Bị giẫm vào chân, tôi bất giác kêu lên "Đau".
ほっと
Nhẹ nhõm, yên tâm
Buji ni shiken ga owatte, hotto shita.
→ Kỳ thi kết thúc tốt đẹp, tôi cảm thấy nhẹ nhõm.
いらいら
Bực bội, sốt ruột
Yakusoku no jikan ni tomodachi ga konakute, iraira shiteiru.
→ Bạn tôi không đến đúng giờ hẹn khiến tôi sốt ruột và bực bội.
のんびり
Thong thả, thư thả
Yasumi no hi wa, ie de ongaku o kikinagara nonbiri sugoshitai.
→ Vào ngày nghỉ, tôi muốn thong thả ở nhà nghe nhạc.
実は
Thực ra, thật ra
「Genki sō desu ne.」「Ee, demo jitsu wa chotto tsukareteirun desu.」
→ 「Trông anh có vẻ khỏe nhỉ.」「Vâng, nhưng thực ra tôi hơi mệt một chút.」