Từ vựng Mimikara Oboeru N3 Bài 8: Phó từ chỉ mức độ và thời gian

Bài 8: Phó từ chỉ mức độ và thời gian

JLPT N3
Từ vựng Mimikara N3 • 45 từ vựng
#1

非常ひじょうに

PHI THƯỜNG

Rất, vô cùng

今日きょうの試験しけんは非常ひじょうに難むずかしかったので、合格ごうかくできるか心配しんぱいだ。

Kyō no shiken wa hijō ni muzukashikatta node, gōkaku dekiru ka shinpai da.

→ Bài thi hôm nay rất khó nên tôi lo không biết có đỗ được không.

Tương tự:
とても(Rất)
#2

大変たいへん(に)

ĐẠI BIẾN

Rất, vô cùng; vất vả, khó khăn

昨日きのうは夜遅よるおそくまで仕事しごとをして、大変たいへん疲つかれた。; 雪ゆきのため、電車でんしゃが大変たいへん遅おくれています。

Kinō wa yoru osoku made shigoto o shite, taihen tsukareta.; Yuki no tame, densha ga taihen okureteimasu.

→ Hôm qua tôi làm việc đến khuya nên rất mệt.; Vì tuyết nên tàu điện đang bị trễ rất nhiều.

Tương tự:
とても(Rất)
#3

ほとんど

Hầu hết, gần như

宿題しゅくだいは、もうほとんど終おわりました。; 昨日きのうのパーティーには、クラスの人ひとがほとんど来きていた。

Shukudai wa, mō hotondo owarimashita.; Kinō no pātī ni wa, kurasu no hito ga hotondo kiteita.

→ Bài tập về nhà hầu như đã xong rồi.; Bữa tiệc hôm qua hầu hết mọi người trong lớp đều đến.

Tương tự:
だいたい(Đại khái, hầu hết)
#4

大体だいたい

ĐẠI THỂ

Đại khái, phần lớn, khoảng chừng

今日きょうの仕事しごとは、大体だいたい終おわった。あとは確認かくにんだけだ。

Kyō no shigoto wa, daitai owatta. Ato wa kakunin dake da.

→ Công việc hôm nay đại khái đã xong. Giờ chỉ còn kiểm tra lại thôi.

Tương tự:
ほとんど(Hầu hết);およそ(Khoảng)
#5

かなり

Khá, tương đối, đáng kể

風邪かぜをひいて、かなり熱ねつが高たかいようだ。

Kaze o hiite, kanari netsu ga takai yō da.

→ Tôi bị cảm, có vẻ sốt khá cao.

Tương tự:
随分ずいぶん(Khá là)
#6

ずいぶん

Khá, rất, đáng kể

しばらく会あわないうちに、彼かれは随分ずいぶん変かわった。

Shibaraku awanai uchi ni, kare wa zuibun kawatta.

→ Lâu không gặp, anh ấy đã thay đổi khá nhiều.

Tương tự:
かなり(Khá là)
#7

けっこう

KẾT CẤU

Khá, tương đối; đủ rồi

このレストランは安やすいのに、けっこうおいしい。

Kono resutoran wa yasui noni, kekkō oishii.

→ Nhà hàng này rẻ vậy mà khá ngon đấy.

Tương tự:
かなり(Khá là);割わと(Tương đối)
#8

だいぶ・だいぶん 大分だいぶ・だいぶん

ĐẠI PHÂN

Khá nhiều, đáng kể

日本語にほんごの勉強べんきょうを始はじめてから1年ねん経たち、だいぶ話はなせるようになった。

Nihongo no benkyō o hajimete kara ichinen tachi, daibu hanaseru yō ni natta.

→ Từ khi bắt đầu học tiếng Nhật đã được 1 năm, tôi đã có thể nói được khá nhiều rồi.

Tương tự:
かなり(Khá là);随分ずいぶん(Khá là)
#9

もっと

Hơn, thêm nữa

もう少すこしゆっくり話はなしてください。もっと大おおきい声こえでお願ねがいします。

Mō sukoshi yukkuri hanashite kudasai. Motto ookii koe de onegaishimasu.

→ Xin hãy nói chậm hơn một chút. Làm ơn nói to hơn nữa ạ.

#10

すっかり

Hoàn toàn, hết hẳn

約束やくそくの時間じかんなのに、友達ともだちが来くるのをすっかり忘わすれていた。; 病気びょうきはもうすっかり良よくなった。

Yakusoku no jikan nanoni, tomodachi ga kuru no o sukkari wasureteita.; Byōki wa mō sukkari yoku natta.

→ Đã đến giờ hẹn mà tôi quên bẵng mất việc bạn sẽ đến.; Bệnh đã khỏi hoàn toàn rồi.

#11

一杯いっぱい

NHẤT BÔI

Đầy, no; một cốc

お腹なかが一杯いっぱいで、もう何なにも食たべられない。; 時間じかんいっぱいまで頑張がんばったが、最後さいごの問題もんだいまで解とけなかった。

Onaka ga ippai de, mō nani mo taberarenai.; Jikan ippai made ganbatta ga, saigo no mondai made tokenakatta.

→ Tôi no căng bụng rồi, không thể ăn thêm gì nữa.; Tôi đã cố gắng đến hết giờ nhưng không giải được đến câu cuối.

Từ ghép:
精一杯せいいっぱい(Hết sức mình)
#12

ぎりぎり

Sát nút, sát giờ, vừa kịp

家いえを出でるのが遅おくれて、電車でんしゃにぎりぎり間まに合あった。

Ie o deru no ga okurete, densha ni girigiri maniatta.

→ Vì ra khỏi nhà muộn nên tôi vừa kịp sát giờ tàu chạy.

Từ ghép:
ぎりぎり間まに合あう(Kịp sát giờ)
#13

ぴったり(と)

Vừa khít, chính xác, đúng y

この靴くつは私わたしの足あしにぴったりだ。; 彼かれが犯人はんにんだと、ぴったり言いい当あてた。

Kono kutsu wa watashi no ashi ni pittari da.; Kare ga hannin da to, pittari ii ateta.

→ Đôi giày này vừa khít chân tôi.; Tôi đã đoán trúng phóc anh ta là thủ phạm.

#14

たいてい

Thường, hầu hết các trường hợp

私わたしはたいてい朝あさ7時じに起おきます。

Watashi wa taitei asa shichiji ni okimasu.

→ Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ sáng.

Tương tự:
普通ふつう(Thông thường);ほとんど(Hầu hết)
#15

同時どうじに

ĐỒNG THỜI

Đồng thời, cùng lúc

二ふたつのことを同時どうじに行おこなうのは難むずかしい。

Futatsu no koto o dōji ni okonau no wa muzukashii.

→ Việc thực hiện hai việc cùng một lúc rất khó.

Liên quan:
同時どうじ((Danh từ) Đồng thời)
#16

前まえもって

TIỀN

Trước, trước đó, trước một cách chủ động

旅行りょこうの予約よやくは、前まえもってしておいたほうが安やすい。

Ryokō no yoyaku wa, maemotte shite oita hō ga yasui.

→ Đặt chỗ cho chuyến du lịch trước thì sẽ rẻ hơn.

Tương tự:
事前じぜんに(Trước, trước đó)
#17

すぐ(に)

Ngay, ngay lập tức

注文ちゅうもんした料理りょうりがすぐに運はこばれてきた。

Chūmon shita ryōri ga sugu ni hakobarete kita.

→ Món ăn tôi gọi đã được mang ra ngay lập tức.

#18

もうすぐ

Sắp, sắp sửa

もうすぐ夏休なつやすみだ。どこへ行いこうか。

Mō sugu natsuyasumi da. Doko e ikō ka.

→ Sắp đến nghỉ hè rồi. Đi đâu bây giờ nhỉ?

#19

突然とつぜん

ĐỘT NHIÊN

Đột nhiên

歩あるいていたら、突然とつぜん雨あめが降ふり出だした。

Aruite itara, totsuzen ame ga furidashita.

→ Đang đi bộ thì trời đột nhiên đổ mưa.

Tương tự:
急きゅうに(Đột nhiên)
#20

あっという間に

Trong chớp mắt, rất nhanh

楽たのしい時間じかんはあっという間まに過すぎてしまう。

Tanoshii jikan wa atto iu ma ni sugite shimau.

→ Thời gian vui vẻ trôi qua trong chớp mắt.

#21

いつの間まにか

Lúc nào không hay, chẳng biết từ khi nào

本ほんを読よんでいたら、いつの間まにか眠ねむってしまった。

Hon o yonde itara, itsu no ma ni ka nemutte shimatta.

→ Đang đọc sách thì tôi thiếp đi lúc nào không hay.

#22

しばらく

Một lúc, một thời gian, trong một thời gian

彼かれはしばらく黙だまって何なにか考んがえていた。; ごぶさたしております。しばらくですね。

Kare wa shibaraku damatte nani ka kangaeteita.; Gobusata shite orimasu. Shibaraku desu ne.

→ Anh ấy im lặng một lúc, suy nghĩ điều gì đó.; Lâu rồi không gặp. Cũng một thời gian rồi nhỉ.

#23

ずっと

Suốt, mãi; hơn nhiều; lâu dài

高校こうこうを卒業そつぎょうしてからも、私わたしたちはずっと友達ともだちだ。; 弟おとうとより私わたしの方ほうがずっと背せが高たかい。

Kōkō o sotsugyō shite kara mo, watashitachi wa zutto tomodachi da.; Otōto yori watashi no hō ga zutto se ga takai.

→ Sau khi tốt nghiệp cấp 3, chúng tôi vẫn mãi là bạn bè.; Tôi cao hơn em trai nhiều.

#24

相変あいかわらず

TƯƠNG BIẾN

Vẫn như trước, vẫn như mọi khi

彼かれは相変あいかわらず元気げんきそうだ。

Kare wa aikawarazu genki sō da.

→ Anh ấy trông vẫn khỏe mạnh như mọi khi.

#25

次々つぎつぎに・と

THỨ

Lần lượt, liên tiếp, hết cái này đến cái khác

新あたらしいレストランが次々つぎつぎにオープンしている。

Atarashii resutoran ga tsugitsugi ni ōpun shiteiru.

→ Các nhà hàng mới đang lần lượt mở cửa.

Tương tự:
続々ぞくぞくと(Liên tục, tới tấp)
#26

どんどん

Ngày càng, liên tục, nhanh chóng; cộc cộc

新あたらしい単語たんごをどんどん覚おぼえていきたい。; 雨あめがどんどん強つよくなってきた。

Atarashii tango o dondon oboete ikitai.; Ame ga dondon tsuyoku natte kita.

→ Tôi muốn học thêm thật nhiều từ mới.; Mưa ngày càng nặng hạt.

#27

ますます

Ngày càng, càng ngày càng

寒さむくなってきたので、風邪かぜをひく人ひとがますます増ふえた。

Samuku natte kita node, kaze o hiku hito ga masumasu fueta.

→ Vì trời trở lạnh nên số người bị cảm ngày càng tăng.

Tương tự:
更さらに(Hơn nữa, thêm nữa)
#28

やっと

Cuối cùng, mãi mới; vừa đủ

何時間なんじかんもかかって、やっとレポートを書き終おえた。; やっと合格ごうかくできた。

Nanjikan mo kakatte, yatto repōto o kaki oeta.; Yatto gōkaku dekita.

→ Mất mấy tiếng đồng hồ, cuối cùng tôi cũng viết xong báo cáo.; Cuối cùng cũng đỗ rồi. (Vừa đủ điểm đỗ)

Tương tự:
とうとう(Cuối cùng)
#29

とうとう

Cuối cùng, rốt cuộc

頑張がんばって練習れんしゅうしたが、とうとう試合あいには勝かてなかった。

Ganbatte renshū shita ga, tōtō shiai ni wa katenakatta.

→ Dù đã cố gắng luyện tập nhưng cuối cùng tôi vẫn không thể thắng trận đấu.

Tương tự:
やっと(Cuối cùng);ついに(Cuối cùng)
#30

ついに

Cuối cùng, rốt cuộc

長年ながねんの研究けんきゅうが実みのり、ついに新薬しんやくが完成かんせいした。

Naganen no kenkyū ga minori, tsuini shin'yaku ga kansei shita.

→ Nghiên cứu nhiều năm đã có kết quả, cuối cùng loại thuốc mới đã hoàn thành.

Tương tự:
とうとう(Cuối cùng)
#31

もちろん

Đương nhiên, tất nhiên

パーティーにはもちろん参加さんかしますよ。

Pātī ni wa mochiron sanka shimasu yo.

→ Đương nhiên là tôi sẽ tham gia bữa tiệc rồi.

Tương tự:
当然とうぜん(Đương nhiên)
#32

やはり

Quả nhiên, đúng như dự đoán; vẫn là

いろいろなレストランで食たべたが、やはり母はの料理りょうりが一番いちばんおいしい。; 彼かれは来こないと思おもっていたが、やはり来こなかった。

Iroiro na resutoran de tabeta ga, yahari haha no ryōri ga ichiban oishii.; Kare wa konai to omotteita ga, yahari konakatta.

→ Tôi đã ăn ở nhiều nhà hàng khác nhau, nhưng quả nhiên đồ ăn mẹ nấu là ngon nhất.; Tôi đã nghĩ là anh ta sẽ không đến, và đúng như dự đoán anh ta đã không đến.

Tương tự:
やっぱり((Văn nói của やはり))
#33

きっと

Chắc chắn, chắc là

明日あしたはきっと晴はれるだろう。

Ashita wa kitto hareru darō.

→ Ngày mai chắc chắn trời sẽ đẹp.

#34

ぜひ

Nhất định, rất mong

日本にっぽんに来きたら、ぜひ私わたしの家いえに遊あそびに来きてください。

Nihon ni kitara, zehi watashi no ie ni asobi ni kite kudasai.

→ Nếu đến Nhật, nhất định hãy đến nhà tôi chơi nhé.

Từ ghép:
ぜひとも(Nhất định, bằng mọi giá)
#35

なるべく

Cố gắng hết mức có thể, càng... càng tốt

体からだに悪わるいので、なるべく甘あまいものは食たべないようにしている。

Karada ni warui node, narubeku amai mono wa tabenai yō ni shiteiru.

→ Vì không tốt cho sức khỏe nên tôi cố gắng hạn chế ăn đồ ngọt hết mức có thể.

Tương tự:
できるだけ(Hết mức có thể)
#36

案外あんがい

ÁN NGOẠI

Không ngờ, ngoài dự đoán

この問題もんだいは難むずかしいと思おもっていたが、案外あんがい簡単かんたんに解とけた。

Kono mondai wa muzukashii to omotteita ga, angai kantan ni toketa.

→ Tôi cứ nghĩ bài toán này khó, nhưng không ngờ lại giải được một cách dễ dàng.

Tương tự:
意外いがいに(Ngoài dự đoán)
#37

もしかすると・もしかしたら・もしかして

Có lẽ, có thể

彼かれはまだ来きていない。もしかすると、病気びょうきかもしれない。

Kare wa mada kiteinai. Moshika suru to, byōki kamoshirenai.

→ Anh ấy vẫn chưa đến. Có lẽ anh ấy bị ốm rồi.

Tương tự:
ひょっとすると(Có lẽ)
#38

まさか

Không thể nào, chẳng lẽ, không ngờ

「宝たからくじで1億円おくえん当あたったんだ。」「まさか、うそでしょう?」

「Takarakuji de ichi oku en atattanda.」「Masaka, uso deshō?」

→ 「Tớ trúng số 100 triệu yên rồi.」「Không thể nào, đùa phải không?」

#39

うっかり

Lơ đễnh, sơ ý, vô tình

うっかりしていて、電車でんしゃに傘かさを忘わすれてしまった。

Ukkari shiteite, densha ni kasa o wasurete shimatta.

→ Tôi lơ đễnh để quên ô trên tàu điện mất rồi.

#40

つい

Lỡ, vô tình, bất giác

ダイエット中ちゅうなのに、ついケーキを食たべてしまった。

Daiettochū nanoni, tsui kēki o tabete shimatta.

→ Đang ăn kiêng vậy mà tôi lỡ ăn bánh ngọt mất rồi.

#41

思おもわず

TƯ

Bất giác, không kìm được

足あしを踏ふまれて、思おもわず「痛いたい」と叫さけんだ。

Ashi o fumarete, omowazu 「itai」 to sakenda.

→ Bị giẫm vào chân, tôi bất giác kêu lên "Đau".

#42

ほっと

Nhẹ nhõm, yên tâm

無事ぶじに試験しけんが終おわって、ほっとした。

Buji ni shiken ga owatte, hotto shita.

→ Kỳ thi kết thúc tốt đẹp, tôi cảm thấy nhẹ nhõm.

Từ ghép:
ほっとする(Cảm thấy nhẹ nhõm)
#43

いらいら

Bực bội, sốt ruột

約束やくそくの時間じかんに友達ともだちが来こなくて、いらいらしている。

Yakusoku no jikan ni tomodachi ga konakute, iraira shiteiru.

→ Bạn tôi không đến đúng giờ hẹn khiến tôi sốt ruột và bực bội.

Từ ghép:
いらいらする(Cảm thấy sốt ruột, bực bội)
#44

のんびり

Thong thả, thư thả

休やすみの日ひは、家いえで音楽おんがくを聞ききながらのんびり過すごしたい。

Yasumi no hi wa, ie de ongaku o kikinagara nonbiri sugoshitai.

→ Vào ngày nghỉ, tôi muốn thong thả ở nhà nghe nhạc.

Từ ghép:
のんびりする(Thong thả, thư giãn)
#45

実じつは

THỰC

Thực ra, thật ra

「元気げんきそうですね。」「ええ、でも実じつはちょっと疲つかれているんです。」

「Genki sō desu ne.」「Ee, demo jitsu wa chotto tsukareteirun desu.」

→ 「Trông anh có vẻ khỏe nhỉ.」「Vâng, nhưng thực ra tôi hơi mệt một chút.」