内心
để tâm, để trong lòng
→ Anh ấy nói chuyện với vẻ mặt tươi cười, nhưng tôi cảm thấy trong lòng có lẽ anh ấy đang tức giận.
やる気
động lực, sự ham muốn làm điều gì đó
→ Dù là một nhiệm vụ khó khăn, nhưng tất cả thành viên trong nhóm đều tràn đầy động lực để thực hiện.
優越感
tính tự phụ, cảm giác hơn người
→ Anh ta dường như có cảm giác hơn người rất mạnh vì học vấn của mình.
誇り
tự hào
→ Tôi cảm thấy vô cùng tự hào khi công việc mình đã làm được đánh giá cao.
を決断する
quyết đoán, đưa ra quyết định (mang tính chủ quan)
→ Sau một thời gian dài đắn đo, anh ấy đã quyết định nghỉ việc công ty.
が苦心する
khó khăn, khổ tâm khi làm gì đó
→ Dường như anh ấy đã rất khổ tâm (vất vả) để hoàn thành bài luận văn khó hiểu này.
が嫉妬する
ghen, ghen tị, đố kị, ghen tức
→ Cô ấy đã ghen tị với thành công của bạn mình và không thể thành thật vui mừng cho bạn được.
が絶望する
tuyệt vọng
→ Trước những thất bại liên tiếp, anh ta đã hoàn toàn tuyệt vọng vào cuộc sống.
を痛感する
cảm nhận sâu sắc, thấm thía (thường là điều không tốt)
→ Qua thất bại lần này, tôi đã thấm thía sự yếu kém về năng lực của bản thân.
先入観
định kiến, thành kiến có sẵn từ trước
→ Khi đánh giá một người, điều quan trọng là phải nhìn nhận chính bản thân họ, chứ đừng mang định kiến có sẵn.
過ち
lỗi lầm, sai lầm (thường gây hậu quả nghiêm trọng)
→ Ai cũng có lúc mắc sai lầm. Điều quan trọng là phải thừa nhận và không tái phạm nữa.
欲
dục, tham vọng, ham muốn
→ Con người ai cũng có ham muốn được sống một cuộc sống tốt đẹp hơn.
恥
xấu hổ, hổ thẹn
→ Vì cảm thấy hổ thẹn với tội lỗi mình đã gây ra, anh ta không thể xuất hiện trước mặt mọi người được nữa.
を罰する
phạt, xử phạt
→ Kẻ phạm pháp phải bị trừng phạt nghiêm khắc tương xứng với tội trạng của mình.
念
quan tâm, để tâm, cảm thấy
→ Nỗ lực bao năm cuối cùng cũng đơm hoa kết trái, lòng anh tràn ngập niềm biết ơn.
本音
thực tâm, lời nói thật lòng khi bày tỏ ra
→ Khi uống rượu, đôi khi người ta lại lỡ lời nói ra những điều thật lòng mà bình thường không thể nói được.
を弁解する
biện hộ, bào chữa
→ Anh ta đã viện đủ lý do để bào chữa cho việc đi trễ, nhưng chẳng ai tin cả.
が沈黙する
im lặng, không nói
→ Trong bầu không khí nặng nề, không ai mở lời, sự im lặng cứ kéo dài.
が没頭する
mải mê, đắm chìm, quên hết xung quanh
→ Anh ấy hễ đắm chìm vào sở thích làm mô hình là lại quên cả thời gian.
が専念する
dốc hết sức, chuyên tâm
→ Anh ấy đã nghỉ các công việc làm thêm khác và quyết định chuyên tâm vào việc học trong thời gian tới.
が充実する
sung túc, đầy đủ, trọn vẹn
→ Sau khi nghỉ hưu, ông ấy dành thời gian cho sở thích và hoạt động tình nguyện, trải qua mỗi ngày thật trọn vẹn.
が自立する
tự lập (kinh tế, tinh thần)
→ Tôi mong muốn bọn trẻ nuôi dưỡng tinh thần tự lập từ sớm và có thể tự suy nghĩ, hành động.
相性
sự tương hợp, ăn ý
→ Tính cách của tôi và anh ấy hoàn toàn khác nhau, nhưng lạ lùng là lại rất hợp nhau.
が共感する
đồng cảm, thấu hiểu
→ Nghe câu chuyện trải nghiệm đầy khổ cực của anh ấy, rất nhiều người đã sâu sắc đồng cảm.
が協調する
cùng ý hướng, hợp tác
→ Để giải quyết các vấn đề mà cộng đồng quốc tế đang đối mặt, sự hợp tác lẫn nhau giữa các quốc gia là không thể thiếu.
が共同する
hợp tác, cùng nhau làm một việc gì đó
→ Ở khu vực này, người dân đang cùng nhau thực hiện hoạt động dọn dẹp vệ sinh.
を激励する
cổ vũ cuồng nhiệt, khích lệ mạnh mẽ
→ Huấn luyện viên đã tập hợp các cầu thủ trước trận đấu và khích lệ họ bằng những lời lẽ mạnh mẽ.
を支援する
chi viện, viện trợ, hỗ trợ
→ Chúng tôi đang tiến hành hoạt động quyên góp để hỗ trợ người dân vùng bị thiên tai.
を指摘する
chỉ ra, nêu ra (lỗi sai, vấn đề, điểm cần chú ý)
→ Trong cuộc họp, anh ấy đã chỉ ra một vài lỗi sai trong bản báo cáo.
を了解する
① đồng ý, OK ② hiểu rõ vấn đề
→ Về việc ngài yêu cầu, tôi đã rõ (đồng ý). Tôi sẽ tiến hành sắp xếp ngay lập tức.
を承諾する
sự chấp nhận, chấp thuận
→ Sau khi xem xét cẩn thận đề nghị của anh ấy, chúng tôi quyết định chấp thuận.
嫌がらせ
sự phiền nhiễu, quấy rối cố ý
→ Hành vi bắt nạt ngấm ngầm hay quấy rối phiền nhiễu là điều tuyệt đối không thể tha thứ.
を妨害する
trở ngại, cản trở
→ Họ đã thực hiện nhiều hành vi cản trở khác nhau nhằm làm giảm sự tập trung của cầu thủ đội bạn.
を説得する
thuyết phục
→ Tôi đã trình bày nguyện vọng muốn đi du học với bố mẹ và cuối cùng cũng thuyết phục được họ.
理屈
lý do, lý lẽ (thường dùng khi nói lý sự, không tích cực)
→ Anh ta lúc nào cũng toàn lý sự cùn, không chịu thừa nhận lỗi sai của mình.
論理
logic, lý luận chặt chẽ
→ Lập luận của anh ta mâu thuẫn về mặt logic và thiếu sức thuyết phục.
を推理する
suy luận từ manh mối
→ Thám tử đã suy luận hành động của thủ phạm từ những manh mối ít ỏi còn lại ở hiện trường.
根拠
căn cứ
→ Lập luận của anh ta không hề có bất kỳ căn cứ khoa học nào.
を誇張する
phóng đại, nói quá
→ Anh ta có tật hay khoác lác (phóng đại) về thành tích của mình.
を暗示する
ám thị, ám chỉ
→ Lời nói của anh ta nghe như đang ám chỉ những nguy hiểm có thể xảy ra trong tương lai.
を錯覚する
ảo giác, nhầm lẫn do giác quan
→ Có lẽ do cái nóng, tôi đã có ảo giác như thể có nước ở phía xa.
視野
① tầm nhìn, tầm mắt ② tầm hiểu biết
→ Từ đỉnh núi, một tầm nhìn rộng 360 độ đã mở ra trước mắt.
空白
để trống, khoảng trống (thời gian, không gian)
→ Trong lý lịch của anh ta có một khoảng thời gian trống khoảng 2 năm.
が接触する
tiếp xúc
→ Để ngăn chặn sự lây lan của bệnh truyền nhiễm, tôi cố gắng tránh tiếp xúc không cần thiết với người khác.
が/を交渉する
① đàm phán, thương lượng ② giao du, quan hệ, qua lại
→ Hai nước đã tiếp tục đàm phán kéo dài xoay quanh vấn đề lãnh thổ.
が妥協する
thỏa hiệp
→ Nếu cả hai bên không cùng nhau thỏa hiệp từng chút một, thì có lẽ sẽ khó đạt được thỏa thuận.
を更新する
cập nhật, làm mới (kỷ lục, bằng lái, visa)
→ Vì giấy phép lái xe sắp hết hạn, tôi đã làm thủ tục gia hạn.
を精算する
thanh toán, tính toán lại tiền bạc
→ Tôi đã thanh toán lại ở công ty vào ngày hôm sau khoản chi phí đi lại mà tôi đã ứng trước trong chuyến công tác.
損害
tổn hại, thiệt hại
→ Mưa lớn do bão đã gây ra thiệt hại nặng nề cho hoa màu.
利害
lợi và hại
→ Xoay quanh vấn đề đó, lợi ích giữa các bên liên quan đang đối lập nhau.
光景
quang cảnh (cụ thể, có tính chất nào đó)
→ Quang cảnh bình minh nhìn từ đỉnh núi rất đẹp.
を報道する
thông tấn, thông báo (tin tức, thời sự)
→ Vụ việc đó đã được đưa tin rộng rãi trên truyền hình.
を破壊する
phá hoại, phá hủy
→ Nhiều tòa nhà đã bị phá hủy do động đất.
を破棄する
① hủy bỏ (hiệp ước, hợp đồng) ② vứt bỏ, xé bỏ (giấy tờ) ③ hủy bỏ (phán quyết)
→ Hãy tiêu hủy ngay những tài liệu không cần thiết.
が対応する
① tương ứng ② đối ứng, xử lý
→ Nhân viên cửa hàng đã xử lý rất tận tình.
が対処する
đối xử, cư xử, xử lý (vấn đề, khiếu nại)
→ Dù xảy ra vấn đề cũng hãy bình tĩnh xử lý.
が取引する
giao dịch, thông thương
→ Chúng tôi đã giao dịch với công ty này nhiều năm.
が独占する
độc chiếm, độc quyền
→ Một công ty đang độc chiếm thị trường.
が進出する
① tiến lên, tiến vào (thị trường, giới giải trí) ② tiến vào (vòng chung kết)
→ Công ty đó đã tiến vào thị trường nước ngoài.
が進化する
① tiến hóa (loài vật) ② cải tiến (máy móc)
→ Công nghệ đang phát triển rất nhanh.
一切
① toàn bộ ② hoàn toàn không (đi với phủ định)
→ Anh ta khẳng định rằng mình hoàn toàn không liên quan đến vụ việc đó.
を加減する
① mức độ, trạng thái vừa đủ ② gia giảm, điều chỉnh ③ trạng thái sức khỏe không tốt
→ Hãy vừa nếm thử vị món ăn vừa điều chỉnh lượng muối và nước tương cho vừa.
を削減する
giảm bớt
→ Để tái thiết kinh doanh, công ty đã quyết định cắt giảm chi phí trên diện rộng.
余分
① danh từ: phần dư thừa ② tính từ: dư thừa (lời nói, làm thừa)
→ Sợ giấy photocopy không đủ nên tôi đã mua dư ra một ít.
余地
① chỗ trống (xe vào) ② chỗ, khả năng (cải thiện, biện hộ)
→ Tác phẩm của anh ấy rất tuyệt vời, nhưng vẫn còn chỗ cần cải thiện.
が発言する
phát ngôn, phát biểu ý kiến
→ Trong cuộc họp, mọi người được khuyến khích tự do phát biểu ý kiến, không phân biệt chức vụ.
を発行する
① phát hành, cấp phát (hộ chiếu, thẻ) ② xuất bản (sách) ③ phát hành (tiền giấy, cổ phiếu)
→ Vì hộ chiếu đã hết hạn, tôi đã đi làm lại (được cấp phát mới).
を発信する
phát tín, gửi thư tín, thông tin
→ Anh ấy đang tích cực bày tỏ (gửi đi) ý kiến của mình thông qua blog và mạng xã hội.
を発送する
chuyển phát, ship hàng
→ Sản phẩm quý khách đã đặt sẽ được chuyển đi trong vòng 3 ngày làm việc.
が発酵する
lên men
→ Bột bánh mì không lên men tốt nên đã không nở được nhiều.
が発育する
lớn lên, phát triển (trẻ con, động thực vật)
→ Đứa trẻ này nhờ chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng nên đang phát triển thuận lợi.
が/を発足する
thành lập (hội, tổ chức, đoàn thể)
→ Một dự án nghiên cứu mới đã được thành lập, quy tụ các chuyên gia từ nhiều lĩnh vực.
を確信する
lòng tin, tin tưởng chắc chắn
→ Nhìn thái độ thành khẩn của anh ta, tôi tin chắc rằng anh ta vô tội.
が/を確定する
xác định, quyết định (lịch trình, hình phạt)
→ Sau khi lịch trình cuộc họp tuần tới được xác định (chốt), hãy liên lạc với những người liên quan.
を確保する
bảo đảm, giữ gìn (lương thực, ngân sách, chỗ ngồi)
→ Việc đảm bảo đủ lương thực và nước uống để chuẩn bị cho thời điểm xảy ra thiên tai là rất quan trọng.
が/を確立する
xác lập, thành lập, tạo nên (nền tảng, chế độ, danh tiếng)
→ Bằng công trình nghiên cứu độc đáo của mình, ông ấy đã tạo nên (xác lập) một phương pháp điều trị mới.
が反応する
① phản ứng (với lời gọi, đồ ăn chua) ② phản ứng (máy móc) ③ phản ứng hóa học
→ Dù gọi tên nhưng anh ta chẳng phản ứng gì.
が/を反射する
① phản chiếu (ánh sáng, âm thanh) ② phản xạ (tự nhiên của cơ thể)
→ Phong cảnh núi non xung quanh phản chiếu tuyệt đẹp trên mặt hồ.
が反発する
① phản phát, bật lại, chống đối (cha mẹ) ② đẩy (nam châm)
→ Cậu ấy đang ở độ tuổi mà chuyện gì bố mẹ nói cũng chống đối lại.
が/を反映する
① phản ánh (tiếng nói người dân, tình hình xã hội) ② phản chiếu (hình ảnh núi Phú Sĩ)
→ Kết quả khảo sát này không hẳn đã phản ánh ý kiến của toàn thể người dân.
が反則する
phạm lỗi (thường dùng trong thể thao)
→ Trong trận bóng đá, tôi đã bị thổi phạt vì tắc bóng nguy hiểm với cầu thủ đội bạn.
特許
bằng sáng chế
→ Anh ấy đã có một phát minh mang tính đột phá và đã nhận được bằng sáng chế cho kỹ thuật đó.
特有
đặc hữu, đặc thù, độc đáo (mùi hương, tập quán)
→ Natto có một mùi hương đặc trưng mà người nước ngoài khó quen được.
を特定する
① đã định trước (điều kiện) ② xác định (thủ phạm, nguyên nhân)
→ Cảnh sát đã xác định được nghi phạm của vụ án dựa trên lời khai của nhân chứng và các yếu tố khác.
が復帰する
quay lại, khôi phục (công việc, xã hội)
→ Sau thời gian dài phục hồi chức năng, cuối cùng anh ấy cũng đã quay trở lại với xã hội.
が/を復旧する
phục hồi (công trình, đường sá sau hư hỏng)
→ Tuyến đường sắt bị gián đoạn do động đất đã hoạt động trở lại sau 3 ngày nhờ nỗ lực khắc phục không mệt mỏi.
が/を復興する
phục hưng (đất nước, kinh tế xã hội sau thảm họa)
→ Thành phố bị tàn phá bởi chiến tranh đang dần dần phục hồi nhờ nỗ lực của người dân.
を追及する
điều tra, truy cứu (trách nhiệm, nguyên nhân, tội)
→ Phe đối lập đã nghiêm khắc truy cứu trách nhiệm chính trị của đảng cầm quyền tại Quốc hội.
を追求する
theo đuổi (lý tưởng, hạnh phúc, lợi ích)
→ Ông ấy đã tiếp tục theo đuổi việc hiện thực hóa một xã hội lý tưởng trong suốt cuộc đời mình.
を追究する
theo đuổi nghiên cứu, làm sáng tỏ (chân lý, bản chất)
→ Các học giả đang ngày đêm tiếp tục nghiên cứu để làm sáng tỏ bí ẩn về sự hình thành của vũ trụ.
を追跡する
theo dấu (tội phạm, tín hiệu)
→ Cảnh sát đã sử dụng GPS để theo dấu tung tích chiếc xe đang bỏ trốn.
手本
① mẫu, vật mẫu ② hình mẫu lý tưởng, tấm gương
→ Khi luyện chữ, điều quan trọng là phải nhìn kỹ mẫu và viết một cách cẩn thận.
手がかり
① dấu vết, manh mối ② chỗ bám tay
→ Vẫn chưa tìm thấy bất kỳ manh mối quan trọng nào dẫn đến việc giải quyết vụ án.
が手分けする
phân chia (công việc)
→ Vì là tổng vệ sinh nên cả nhà đã phân công nhau để tiến hành công việc một cách hiệu quả.
を手配する
thu xếp, chuẩn bị, bố trí (nhân lực, vé, địa điểm)
→ Tôi đã nhờ công ty du lịch sắp xếp vé máy bay và khách sạn.
手探り
① dò dẫm, mò mẫm (trong bóng tối) ② mày mò, dò dẫm (học hỏi)
→ Tôi đã dò dẫm bước đi trong căn phòng tối om vì mất điện.
手際
kĩ năng, sự khéo léo
→ Cô ấy vô cùng khéo léo, chỉ trong thời gian ngắn đã làm được rất nhiều món ăn.
人手
① nhân công, người làm ② người phụ giúp ③ bàn tay con người
→ Đang là mùa cao điểm nên rất bận rộn, tình hình thiếu nhân lực trầm trọng.
人目
sự chú ý của mọi người, ánh mắt người đời
→ Họ ôm nhau ngay trên sân ga mà không hề để ý đến ánh mắt của mọi người xung quanh.
人気
cảm giác có người (khi đi đường vắng)
→ Công viên vào đêm khuya không một bóng người, có chút gì đó rờn rợn.