Kanji JLPT N5 Bài 1: 一・二・三・四・五・六・七・八…

Kanji N5 - Bài 1: Nhóm Số đếm và Tiền tệ

JLPT N5
14 Kanji
#1NHẤTN5 - Bài 1
一
Âm On:イチ;イツ
Âm Kun:ひと;ひと.つ
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Nhất 一 (chỉ số một).
一月いちがつ
👉 Tháng 1
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác để đếm tháng, ngày, tiền bạc
一月いちがつに 日本にほんへ 行いきます。
Tôi sẽ đi Nhật vào tháng 1.
一ひとつ
👉 Một cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
りんごを 一ひとつ 買かいました。
Tôi đã mua một quả táo.
#2NHỊN5 - Bài 1
二
Âm On:ニ;ジ
Âm Kun:ふた;ふた.つ
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Nhị 二 (chỉ số hai).
二月にがつ
👉 Tháng 2
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
弟おとうとの 誕生日たんじょうびは 二月にがつです。
Sinh nhật của em trai tôi là vào tháng 2.
二ふたつ
👉 Hai cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
部屋へやに 椅子いすが 二ふたつ あります。
Trong phòng có hai cái ghế.
#3TAMN5 - Bài 1
三
Âm On:サン
Âm Kun:み;み.つ;みっ.つ
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Sự kết hợp của 3 nét ngang, thuộc bộ Nhất 一.
三月さんがつ
👉 Tháng 3
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
三月さんがつは 桜さくらが 咲さきます。
Tháng 3 hoa anh đào sẽ nở.
三みっつ
👉 Ba cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
トマトを 三みっつ 食たべました。
Tôi đã ăn ba quả cà chua.
#4TỨN5 - Bài 1
四
Âm On:シ
Âm Kun:よ;よ.つ;よっ.つ;よん
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Gồm bộ Vi 囗 (bao vây) và bộ Nhân đi 儿 (người) ở bên trong.
四月しがつ
👉 Tháng 4
💡 Khi ghép với chữ Hán đếm tháng (cách đọc đặc biệt của âm On)
四月しがつから 大学だいがくが 始はじまります。
Đại học bắt đầu từ tháng 4.
四年よねん
👉 4 năm
💡 Khi dùng đếm số thứ tự hoặc số lượng thông thường
大学だいがくで 四年よねん 勉強べんきょうします。
Tôi học ở đại học 4 năm.
四よっつ
👉 Bốn cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
卵たまごが 四よっつ あります。
Có 4 quả trứng.
#5NGŨN5 - Bài 1
五
Âm On:ゴ
Âm Kun:いつ;いつ.つ
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Nhị 二 (hai nét ngang trên dưới) và các nét gập chéo ở giữa.
五月ごがつ
👉 Tháng 5
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
五月ごがつは とても 暑あついです。
Tháng 5 rất nóng.
五ついつつ
👉 Năm cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
みかんを 五いつつ ください。
Cho tôi 5 quả quýt.
#6LỤCN5 - Bài 1
六
Âm On:ロク
Âm Kun:む;む.つ;むっ.つ;むい
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Gồm bộ Đầu 亠 (nắp) và bộ Bát 八 (tám) ở dưới.
六月ろくがつ
👉 Tháng 6
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
六月ろくがつに 雨あめが たくさん 降ふります。
Tháng 6 trời mưa rất nhiều.
六むっつ
👉 Sáu cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
教室きょうしつに 机つくえが 六むっつ あります。
Trong phòng học có 6 cái bàn.
六日むいか
👉 Mùng 6 (hoặc 6 ngày)
💡 Khi dùng đếm ngày trong tháng hoặc khoảng thời gian
毎月まいつき 六日むいかに 休やすみます。
Tôi nghỉ vào mùng 6 hàng tháng.
#7THẤTN5 - Bài 1
七
Âm On:シチ
Âm Kun:なな;なな.つ;なの
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Nhất 一, nét ngang bị nét cong cắt qua.
七月しちがつ
👉 Tháng 7
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác đếm tháng, giờ
七月しちがつは 夏休なつやすみです。
Tháng 7 là kỳ nghỉ hè.
七歳ななさい
👉 7 tuổi
💡 Khi đếm số lượng, độ tuổi, số thứ tự
娘むすめは 七歳ななさいに なりました。
Con gái tôi đã lên 7 tuổi.
七ななつ
👉 Bảy cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
荷物にもつが 七ななつ あります。
Có 7 kiện hành lý.
#8BÁTN5 - Bài 1
八
Âm On:ハチ
Âm Kun:や;や.つ;やっ.つ;よう
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Bát 八 (chỉ số tám).
八月はちがつ
👉 Tháng 8
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
八月はちがつに 海うみへ 行いきます。
Tôi sẽ đi biển vào tháng 8.
八やっつ
👉 Tám cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
ケーキを 八やっつ 作つくりました。
Tôi đã làm 8 cái bánh ngọt.
八日ようか
👉 Mùng 8 (hoặc 8 ngày)
💡 Khi dùng đếm ngày trong tháng hoặc khoảng thời gian
八日ようかに テストが あります。
Có bài kiểm tra vào ngày mùng 8.
#9CỬUN5 - Bài 1
九
Âm On:キュウ;ク
Âm Kun:ここの;ここの.つ
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Ất 乙 kết hợp với một nét phẩy.
九歳きゅうさい
👉 9 tuổi
💡 Khi ghép với chữ Hán khác đếm tuổi, đếm số thông thường
この 子こは 九歳きゅうさいです。
Đứa bé này 9 tuổi.
九月くがつ
👉 Tháng 9
💡 Khi ghép với chữ Hán đếm tháng, giờ (âm On đặc biệt)
九月くがつに 国くにへ 帰かえります。
Tôi sẽ về nước vào tháng 9.
九ここのつ
👉 Chín cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
窓まどが 九ここのつ あります。
Có 9 cái cửa sổ.
#10THẬPN5 - Bài 1
十
Âm On:ジュウ;ジッ;ジュッ
Âm Kun:とお;と
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Thập 十 (chỉ số mười).
十月じゅうがつ
👉 Tháng 10
💡 Khi ghép với các chữ Hán khác chỉ thời gian, số lượng
十月じゅうがつは 涼すずしいです。
Tháng 10 trời rất mát mẻ.
十とお
👉 Mười cái
💡 Khi đứng một mình để đếm số lượng đồ vật chung chung
みかんを 十とお 買かいました。
Tôi đã mua mười quả quýt.
#11BÁCHN5 - Bài 1
百
Âm On:ヒャク
Âm Kun:もも
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Gồm bộ Nhất 一 (số một) và bộ Bạch 白 (màu trắng).
百ひゃく
👉 Một trăm
💡 Khi dùng làm số đếm ở hàng trăm
この ペンは 百ひゃく円えんです。
Cái bút này giá 100 yên.
#12THIÊNN5 - Bài 1
千
Âm On:セン
Âm Kun:ち
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Gồm bộ Thập 十 và một nét phẩy ở trên đầu.
三千さんぜん
👉 Ba nghìn
💡 Khi dùng làm số đếm ở hàng nghìn
駅えきまで 三千さんぜんメートル あります。
Từ đây đến nhà ga là 3000 mét.
#13VẠNN5 - Bài 1
万
Âm On:マン;バン
Âm Kun:よろず
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Thuộc bộ Nhất 一 kết hợp nét phẩy và gập móc.
一万いちまん
👉 Một vạn (mười nghìn)
💡 Khi dùng làm số đếm ở hàng vạn - chục nghìn
毎日まいにち 一万いちまん歩ほ 歩あるきます。
Mỗi ngày tôi đi bộ 1 vạn bước.
#14VIÊNN5 - Bài 1
円
Âm On:エン
Âm Kun:まる;まる.い
Cấu tạo / Mẹo nhớ: Gồm bộ Quynh 冂 (biên giới, bao quanh) bao lấy các nét bên trong.
百円ひゃくえん
👉 Một trăm Yên
💡 Khi dùng làm đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản
ノートは 百円ひゃくえんです。
Quyển vở giá 100 yên.
円まるい
👉 Hình tròn, tròn xoe
💡 Khi đứng một mình làm tính từ chỉ hình dáng
円まるい テーブルで ご飯はんを 食たべます。
Tôi ăn cơm ở chiếc bàn tròn.