Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 15: ~にひきかえ・~にもまして・~ないまでも (Trái với... / Hơn cả... / Dù chưa đến mức...)

~にひきかえ・~にもまして・~ないまでも (Trái với... / Hơn cả... / Dù chưa đến mức...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L15_G1

1. ~にひきかえ

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + にひきかえ
Thể thông thường + の + にひきかえ
* Tính từ Na だ -> な / である
* Danh từ N だ -> な / である
Nghĩa: Trái ngược với... thì / So với... thì

Giải thích: Dùng để đặt hai đối tượng hoặc hai tình trạng cạnh nhau và nhấn mạnh sự khác biệt, tương phản rõ rệt giữa chúng: “trái ngược với... / so với... thì...”.
✓ Thường hàm chứa sự đánh giá của người nói, chẳng hạn một bên tốt còn bên kia kém, nhưng trọng tâm vẫn là sự tương phản nổi bật.
✓ Thường dùng để đối chiếu những sự việc hoặc đặc điểm đã được xác định, hơn là đưa ra một giả định đơn thuần.

Ví dụ minh họa (2)
活発かっぱつな姉あねにひきかえ、妹いもうとは内気うちきでおとなしい。
Trái ngược với người chị hoạt bát, thì cô em gái lại rụt rè và trầm tính.
前任者ぜんにんしゃが無責任むせきにんだったのにひきかえ、今度こんどの担当者たんとうしゃはとても信頼しんらいできる。
So với người tiền nhiệm vô trách nhiệm, thì người phụ trách lần này lại rất đáng tin cậy.
Point 2N1_L15_G2

2. ~にもまして

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + にもまして
誰 / 何など + にもまして
Nghĩa: Hơn cả... / Còn hơn trước, hơn bình thường

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh rằng mức độ ở vế sau còn cao hơn một mốc hoặc đối tượng được nêu ở trước: “hơn cả... / còn hơn...”. Các cách nói như 以前にもまして (hơn cả trước đây), 何にもまして (hơn bất cứ điều gì), 誰にもまして (hơn bất cứ ai) rất thường gặp.
✓ Thường dùng với những nội dung có thể so sánh về mức độ; không nên hiểu máy móc rằng mọi từ nghi vấn đều kết hợp tự nhiên như nhau.

Ví dụ minh họa (2)
彼女かのじょは以前いぜんにもまして、仕事しごとに情熱じょうねつを注そそいでいる。
Cô ấy hiện tại đang dồn tâm huyết cho công việc còn mãnh liệt hơn cả trước đây.
彼かれは誰だれにもまして、家族かぞくの支ささえを必要ひつようとしている。
Anh ấy cần sự hỗ trợ của gia đình hơn bất cứ ai.
Point 3N1_L15_G3

3. ~ないまでも

Cấu trúc mẫu câu
Vない + までも
N + とまではいかないまでも / とは言わないまでも
Nghĩa: Tuy không đến mức... nhưng ít nhất / dù chưa đạt đến... thì cũng...

Giải thích: Nêu một mức độ hoặc trạng thái cao làm mốc rồi nói rằng tuy chưa đạt tới mức đó, nhưng vẫn đạt tới một mức thấp hơn được nêu ở vế sau: “tuy không đến mức... nhưng ít nhất...”.
✓ Không nhất thiết vế trước phải là mức “100%” hay cực đoan; chỉ cần đó là mốc cao hơn để đối chiếu.
✓ Với danh từ thường gặp N とまではいかないまでも hoặc N とは言わないまでも.

Ví dụ minh họa (2)
完全かんぜんに納得なっとくしないまでも、彼かれの提案ていあんに賛成さんせいせざるを得えない。
Dù chưa hoàn toàn đồng tình/thấu hiểu đến mức bị thuyết phục, tôi vẫn không còn cách nào khác ngoài tán thành đề xuất của anh ấy.
毎日まいにちとまではいかないまでも、週しゅうに3回かいは運動うんどうするようにしている。
Tuy chưa đến mức ngày nào cũng tập, nhưng tôi cố gắng duy trì vận động ít nhất 3 lần một tuần.