Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 4: ~であれ・~といい~といい・~といわず (Dù là... / Cả... lẫn...)

~であれ・~といい~といい・~といわず (Dù là... / Cả... lẫn...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L4_G1

1. ~なり…なり

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) / Vる + なり + Danh từ N / Vる + なり
Nghĩa: Hoặc là... hoặc là... / ...hay... gì đó đi

Giải thích: Đưa ra hai ví dụ/biện pháp cùng loại với ý “A hay B gì đó”, để người nghe chọn một cách thích hợp; ngoài A và B vẫn có thể có lựa chọn khác. Thường dùng trong lời khuyên, đề nghị, yêu cầu hoặc thúc giục người nghe hành động. Vế sau vì vậy thường là biểu hiện phi quá khứ như ~たらどうだ, ~してください, ~すればいい; không nên hiểu đơn giản thành quy tắc tuyệt đối rằng “không bao giờ dùng quá khứ”.

Ví dụ minh họa (2)
疲つかれた時ときは、お茶ちゃなりコーヒーなり飲のんでリフレッシュしたほうがいい。
Khi cảm thấy mệt mỏi thì cậu nên uống trà hay cà phê gì đó đi cho đầu óc tỉnh táo lại.
道みちがわからなければ、警察けいさつに聞きくなりスマホの地図ちずで調しらべるなりしてください。
Nếu không biết đường, cậu hãy hỏi cảnh sát hoặc tra bản đồ trên điện thoại xem sao.
Point 2N1_L4_G2

2. ~であれ…であれ / ~であろうと…であろうと

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + であれ + Danh từ N + であれ
Danh từ N + であろうと + Danh từ N + であろうと
Nghĩa: Cho dù là... hay là... thì cũng

Giải thích: Nêu hai trường hợp cùng loại, thường có tính đối lập hoặc tương phản, để nhấn mạnh rằng dù thuộc trường hợp nào thì nội dung/kết luận ở vế sau vẫn không thay đổi. Có thể dịch là “dù là A hay B thì cũng... / bất kể A hay B...”. Đây là cách nói tương đối trang trọng.

Ví dụ minh họa (2)
大人おとなであれ子供こどもであれ、交通こうつうルールを守まもるのは当然とうぜんのことだ。
Cho dù là người lớn hay trẻ em đi chăng nữa, việc tuân thủ luật lệ giao thông là điều hết sức đương nhiên.
雨あめであろうと雪ゆきであろうと、明日あしたの試合しあいは予定通よていどおり行おこなわれます。
Bất kể là ngày mai trời mưa hay tuyết rơi, trận đấu vẫn sẽ được tiến hành theo đúng kế hoạch.
Point 3N1_L4_G3

3. ~といい…といい

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + といい + Danh từ N + といい
Nghĩa: Xét về mặt... hay mặt... (thì đều)

Giải thích: Lấy hai khía cạnh tiêu biểu của cùng một người/sự vật làm ví dụ, qua đó đưa ra nhận xét hoặc đánh giá tổng thể: “xét về A cũng như B thì đều...”. Thường dùng để khen, chê hoặc đánh giá một đặc điểm. Vế sau thường là nhận xét/đánh giá, không dùng để biểu thị mệnh lệnh, ý chí hay nguyện vọng của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
このレストランは、料理りょうりの味あじといい店員てんいんの態度たいどといい、本当ほんとうに素晴すばらしい。
Nhà hàng này, xét về hương vị món ăn hay thái độ của nhân viên phục vụ, tất cả đều thực sự rất tuyệt vời.
この部屋へやは、広ひろさといい明あかるさといい、仕事しごとをするのにぴったりだ。
Căn phòng này, cả về độ rộng rãi lẫn độ sáng, đều cực kỳ hoàn hảo để làm nơi làm việc.
Point 4N1_L4_G4

4. ~といわず…といわず

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + といわず + Danh từ N + といわず
Nghĩa: Bất kể là... hay là... (toàn bộ đều)

Giải thích: Đưa ra hai danh từ tiêu biểu A và B để biểu thị rằng không phân biệt A hay B, toàn bộ phạm vi liên quan đều có cùng một trạng thái: “A cũng như B, khắp/toàn bộ đều...”. A và B thường là những yếu tố có quan hệ gần gũi hoặc cùng tạo nên một phạm vi, chẳng hạn các bộ phận cơ thể, địa điểm hay khoảng thời gian. Mẫu này thường diễn tả trạng thái lan rộng trên toàn phạm vi; không bắt buộc phải mang sắc thái xấu, lộn xộn và cũng không nên coi “không dùng với phủ định” là một quy tắc tuyệt đối.

Ví dụ minh họa (2)
公園こうえんで遊あそんでいた子供こどもたちは、手てといわず顔かおといわず泥どろだらけだった。
Bọn trẻ con chơi đùa ngoài công viên, bất kể là tay hay mặt mũi, toàn thân đều lấm lem bùn đất.
あのカフェは人気にんきがあるので、平日へいじつといわず週末しゅうまつといわず常つねに客きゃくで混こんんでいる。
Quán cà phê đó rất được yêu thích, nên bất kể là ngày thường hay cuối tuần thì lúc nào khách khứa cũng đông nghịt.