Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 18: ~までもない・~までだ・~ばそれまでだ (Không cần... / Chỉ còn cách... / Nếu... thì hết...)

~までもない・~までだ・~ばそれまでだ (Không cần... / Chỉ còn cách... / Nếu... thì hết...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L18_G1

1. ~までもない

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + までもない
Nghĩa: Không cần thiết phải... / Không đến mức phải...

Giải thích: Dùng để nói rằng một hành động là không cần thiết vì điều đó đã quá rõ ràng, ai cũng biết, hoặc sự việc chưa đến mức phải làm như vậy: “không cần phải... / không đến mức phải...”.
✓ Thường đi với các động từ chỉ hành động có chủ ý như 言う, 説明する, 調べる, 行く...

Ví dụ minh họa (2)
日本にほんの夏なつの暑あつさは、今いまさら言いうまでもない。
Cái nóng của mùa hè Nhật Bản thì giờ đây chẳng cần phải nói thêm nữa.
ネットで調しらべればすぐ分わかることなので、わざわざ図書館としょかんに行いくまでもない。
Đó là chuyện chỉ cần tra trên mạng là hiểu ngay, nên không cần cất công phải đi đến thư viện làm gì.
Point 2N1_L18_G2

2. ~までだ / ~までのことだ

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + までだ / までのことだ
Vた + までだ / までのことだ
Nghĩa: Cùng lắm thì... / Đành phải...; Chỉ là... mà thôi

Giải thích: Có hai cách dùng chính:
✓ Vる + までだ / までのことだ: “cùng lắm thì chỉ việc...”, thể hiện quyết tâm rằng nếu phương án hiện tại không được thì sẽ thực hiện phương án cuối/còn lại. Thường đi sau câu điều kiện.
✓ Vた + までだ / までのことだ: “chỉ... mà thôi”, giải thích rằng hành động đã làm chỉ xuất phát từ lý do vừa nêu, không có ý đồ hay dụng ý nào khác.

Ví dụ minh họa (4)
終電しゅうでんを逃のがしてしまったなら、歩あるいて帰かえるまでだ。
Nếu lỡ mất chuyến tàu cuối rồi thì cùng lắm tôi đi bộ về thôi.
誰だれにも頼たのめないなら、自分じぶんで何なんとかするまでのことだ。
Nếu không thể nhờ vả được ai thì cùng lắm tôi sẽ tự mình xoay sở thôi.
聞きかれたから、知しっていることを答こたえたまでだ。
Vì được hỏi nên tôi chỉ trả lời những gì mình biết mà thôi.
あなたの成功せいこうが嬉うれしかったから、お祝いわいの言葉ことばを言いったまでのことだ。
Vì tôi vui trước thành công của bạn nên tôi chỉ nói lời chúc mừng mà thôi.
Point 3N1_L18_G3

3. ~ばそれまでだ

Cấu trúc mẫu câu
Vば / Vたら + それまでだ
Nghĩa: Nếu... thì coi như chấm dứt / vô nghĩa

Giải thích: Dùng để nói rằng nếu tình huống ở vế trước xảy ra thì “coi như hết / đến đó là hết / mọi cố gắng trước đó trở nên vô ích”. Thường mang sắc thái tiêu cực, bất lực hoặc cho rằng không còn ý nghĩa để tiếp tục.
✓ Cũng thường gặp trong cách nói 「~と言われればそれまでだ」: “nếu nói như vậy thì cũng đành chịu / nói thế thì hết chuyện”.

Ví dụ minh họa (2)
どんなに高価こうかな時計とけいでも、壊こわれてしまえばそれまでだ。
Đồng hồ có đắt đến mấy mà hỏng rồi thì cũng coi như hết.
いくら一生懸命作いっしょうけんめいつくっても、提出期限ていしゅつきげんに遅おくれればそれまでだ。
Dù có cố gắng làm đến đâu, nếu trễ hạn nộp thì mọi công sức cũng thành vô ích.
Point 4N1_L18_G4

4. ~には当たらない

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + には当あたらない
Danh động từ N する + には当あたらない
Nghĩa: Không đáng để... / Không có gì phải...

Giải thích: Dùng để đánh giá rằng một sự việc không đến mức đáng để có phản ứng hoặc sự đánh giá như đã nêu: “không đáng để... / không có gì phải...”.
✓ Chủ yếu đi với các động từ biểu thị đánh giá hoặc cảm xúc như 驚く (ngạc nhiên), 悲観する (bi quan), 非難する (chỉ trích), 称賛する (khen ngợi)...

Ví dụ minh họa (2)
彼かれの才能さいのうを考かんがえれば、今回こんかいの優勝ゆうしょうは驚おどろくには当あたらない。
Nếu nghĩ đến tài năng của cậu ấy thì chức vô địch lần này không có gì đáng phải ngạc nhiên cả.
ちょっと失敗しっぱいしたくらいで、そんなに悲観ひかんするには当あたらない。
Chỉ thất bại có một chút xíu thôi, không đáng để cậu phải bi quan đến mức như vậy đâu.
Point 5N1_L18_G5

5. ~でなくてなんだろう(か)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + でなくてなんだろう(か)
Nghĩa: Không là... thì là cái gì / Chắc chắn chính là...

Giải thích: Cách nói phản vấn dùng để khẳng định mạnh mẽ phán đoán hoặc cảm xúc của người nói: “nếu đây không phải là... thì còn là gì nữa / đây chính là...”.
✓ Thường đi với các danh từ có sắc thái đánh giá hoặc cảm xúc mạnh như 愛 (tình yêu), 奇跡 (kỳ tích), 感動 (sự cảm động), 称賛 (sự tán dương)...

Ví dụ minh họa (2)
命いのちを懸かけて子供こどもを守まもる、これが愛あいでなくてなんだろう。
Liều cả tính mạng để bảo vệ con mình — nếu đây không phải là tình yêu thì còn là gì nữa?
こんなに美うつくしい景色けしきが、奇跡きせきでなくてなんだろうか。
Khung cảnh đẹp đến thế này, nếu không phải là kỳ tích thì còn là gì nữa?