1. ~んばかりだ / ~んばかりに
* Ngoại lệ: Động từ する -> せんばかり
Giải thích: Thực tế thì mức độ chưa đạt đến như thế, nhưng đây là cách nói cường điệu hóa để thể hiện dáng vẻ, trạng thái "Giống y như là sắp sửa làm hành động đó đến nơi rồi". Thường dùng để miêu tả bộ dạng của NGƯỜI KHÁC (Ngôi thứ 3), không dùng để nói về bản thân mình (Ngôi thứ nhất).
2. ~とばかりに
Giải thích: Thực tế thì người đó hoàn toàn KHÔNG thốt ra tiếng, nhưng từ hành động và thái độ của người đó lại toát lên một vẻ "Cứ như thể là đang muốn nói câu đó vậy". Gắn nguyên một câu văn hội thoại vào phía trước; có trường hợp không dùng ngoặc 「 」. Tương tự mẫu 1, dùng để miêu tả NGƯỜI KHÁC, không dùng cho chính bản thân mình.
3. ~ともなく / ~ともなしに
Từ nghi vấn (どこ / だれ / いつ) (+ trợ từ) + ともなく / ともなしに
Giải thích: Có 2 cách dùng. A: Chủ thể vô thức, lơ đãng làm một hành động mà không có mục đích hay chủ ý rõ ràng; thường đi với 見る、聞く、待つ... Vế sau thường lặp lại động từ trước và diễn tả đang vô tình làm thì phát hiện việc khác. B: Không xác định rõ nguồn gốc về thời gian, địa điểm hoặc con người; thường tạo cụm như どこからともなく、だれともなく.
4. ~ながらに(して)
Giải thích: Diễn tả một trạng thái được giữ nguyên vẹn không hề thay đổi kể từ một thời điểm nào đó. Đây là cách nói mang tính thành ngữ nên chỉ đi với một số từ cố định. Thường gặp: 生まれながらに, 昔ながらの, 涙ながらに, 居ながらにして.
5. ~きらいがある
Danh từ N + の + きらいがある
Giải thích: Đối tượng có một khuynh hướng, tật xấu hoặc nét tính cách không tốt; thường dùng để phê phán khách quan chủ thể. Không dùng để nói về bản thân. Mức độ phê phán nhìn chung không quá mạnh. Thường đi với các phó từ giảm nhẹ như どうも, 少し, ともすれば.