Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 10: ~ようと~まいと・~であれ~であれ・~たところで (Dù... hay không... / Cho dù...)

~ようと~まいと・~であれ~であれ・~たところで (Dù... hay không... / Cho dù...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L10_G1

1. ~(よ)うと(も) / ~(よ)うが

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể ý chí - よう / う) + と(も) / が
Tính từ A い -> かろう + と(も) / が
Tính từ Na / Danh từ N -> だろう / であろう + と(も) / が
Nghĩa: Cho dù (có như thế đi chăng nữa)... thì cũng (không bị ảnh hưởng)

Giải thích: Diễn tả ý nghĩa: "Điều kiện ở vế trước dù có xảy ra như thế nào đi chăng nữa, thì sự việc/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị ảnh hưởng, không liên quan".
✓ Vế sau thường là câu văn thể hiện ý chí, quyết định mạnh mẽ hoặc sự phán đoán kiên định của người nói.
✓ Thường đi kèm với các từ chỉ mức độ giả định như: たとえ (giả sử), いかに (đến nhường nào), どんなに (bất kể ra sao).

Ví dụ minh họa (2)
周まわりの人ひとに反対はんたいされようと、私わたしは決心けっしんを変かえない。
Cho dù có bị những người xung quanh phản đối đi chăng nữa, tôi cũng không thay đổi quyết định của mình.
たとえ雪ゆきが降ふろうが、明日あしたは山登やまのぼりに行いくつもりだ。
Cho dù tuyết có rơi đi chăng nữa, ngày mai tôi vẫn dự định đi leo núi.
Point 2N1_L10_G2

2. ~(よ)うと~まいと / ~(よ)うが~まいが

Cấu trúc mẫu câu
V (Thể ý chí - よう) + と / が + Vる + まい + と / が
* Động từ nhóm II, III: V ます + まい hoặc Vる + まい
* Ngoại lệ: する -> するまい / すまい
Nghĩa: Dù có (làm) hay không (làm)... thì cũng (không ảnh hưởng)

Giải thích: Đặt dạng khẳng định và phủ định của cùng một hành động cạnh nhau để diễn tả “dù có làm A hay không làm A / dù A có xảy ra hay không thì...”.
✓ Nội dung ở vế sau không thay đổi bất kể lựa chọn hay tình trạng ở vế trước. Vế sau thường là phán đoán, sự thật, quyết định hoặc ý chí không bị điều kiện đó chi phối.

Ví dụ minh họa (2)
あなたが信しんじようと信しんじまいと、それは紛まぎれもない事実じじつです。
Dù cho anh có tin hay không tin đi chăng nữa, thì đó vẫn là một sự thật không thể chối cãi.
彼かれが来こようが来こまいが、試合しあいは定刻通ていこくどおりに始はじまる。
Dù anh ấy có đến hay không, trận đấu vẫn bắt đầu đúng giờ.
Point 3N1_L10_G3

3. ~であれ / ~であろうと

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Từ nghi vấn + であれ / であろうと
Nghĩa: Cho dù là (ai / cái gì)... đi chăng nữa thì cũng

Giải thích: Dùng sau danh từ hoặc từ nghi vấn để diễn tả “dù là / cho dù là / bất kể là...”. Người nói nêu một đối tượng, tư cách, lý do hay trường hợp rồi khẳng định rằng nội dung vế sau vẫn đúng bất kể đó là trường hợp nào.
✓ Thường dùng với たとえ, どんな, 誰, 何... và mang sắc thái trang trọng hơn でも.

Ví dụ minh họa (2)
どんな理由りゆうであれ、法律ほうりつに違反いはんすることは許ゆるされない。
Dù là bất cứ lý do gì, việc vi phạm pháp luật cũng không được phép.
たとえ子供こどもであろうと、悪わるいことをしたら謝あやまるべきだ。
Cho dù là trẻ con, nếu làm điều sai thì cũng nên xin lỗi.
Point 4N1_L10_G4

4. ~たところで

Cấu trúc mẫu câu
Vた + ところで
Nghĩa: Cho dù có... thì cũng... (kết quả không thay đổi / không có ích)

Giải thích: Diễn tả sự nhượng bộ mang tính giả định: “cho dù có làm A thì kết quả cũng không thay đổi đáng kể / cũng chẳng ích gì”.
✓ Vế sau thường là phán đoán mang tính phủ định hoặc đánh giá thấp hiệu quả, chẳng hạn “không thể”, “không kịp”, “không có ích”. Không dùng vế sau để biểu thị mệnh lệnh, yêu cầu hay ý chí tích cực của người nói.
✓ Thường đi với いくら, どんなに, いまさら.

Ví dụ minh họa (2)
今更後悔いまさらこうかいしたところで、もうやり直なおすことはできない。
Bây giờ có hối hận thì cũng không thể làm lại được nữa.
どんなに急いそいで走はしったところで、最終電車さいしゅうでんしゃには間まに合あわないだろう。
Cho dù có vội chạy nhanh đến đâu thì có lẽ cũng không kịp chuyến tàu cuối.
Point 5N1_L10_G5

5. ~ば~で / ~なら~で / ~たら~たで

Cấu trúc mẫu câu
Vば / Vたら + Vた + で
Tính từ Aい -> ければ / かったら + Aい / Aかった + で
Tính từ Na -> なら + Aな + で
Nghĩa: Nếu rơi vào tình trạng đó thì lại có tình hình / vấn đề riêng của tình trạng đó

Giải thích: Lặp lại cùng một động từ hoặc tính từ theo kiểu ~ば~で / ~なら~で / ~たら~たで, diễn tả “nếu đúng là tình trạng đó thì trong tình trạng đó lại có hoàn cảnh/kết quả riêng”.
✓ Trong nhiều ngữ cảnh, mẫu này dùng để nói rằng một trạng thái tưởng là tốt hoặc đơn giản nhưng khi thực sự xảy ra thì lại có khó khăn riêng. Tuy nhiên bản thân mẫu câu không bắt buộc nội dung phía sau phải tiêu cực.

Ví dụ minh họa (2)
スマートフォンは便利べんりだが、壊こわれたら壊こわれたで、非常ひじょうに困こまる。
Điện thoại thông minh rất tiện lợi, nhưng nếu bị hỏng thì lúc đó lại rất phiền.
お金かねがないと苦労くろうするが、たくさんあればあったで、悩なやみも増ふえるものだ。
Không có tiền thì khổ, nhưng nếu có nhiều tiền thì cũng lại có thêm những nỗi lo riêng.