Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 8: ~ところを・~ものを・~とはいえ (Mặc dù... / Thế mà... / Tuy nói là...)

~ところを・~ものを・~とはいえ (Mặc dù... / Thế mà... / Tuy nói là...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L8_G1

1. ~ところを

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ところを
* Tính từ Na だ -> な / Danh từ N だ -> の
Nghĩa: Trong lúc đang... vậy mà / Mặc dù hoàn cảnh đang... vậy mà

Giải thích: Thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện một trạng thái kéo dài (như đang bận rộn, đang nghỉ ngơi).
✓ Mẫu câu này được dùng như một lời mào đầu lịch sự để bày tỏ sự áy náy, xin lỗi hoặc biết ơn vì bản thân đã làm phiền, gây cản trở cho đối phương trong hoàn cảnh đó.

Ví dụ minh họa (2)
お忙いそがしいところを、わざわざお越こしいただきありがとうございます。
Thành thật cảm ơn anh/chị đã cất công đến đây trong lúc lịch trình đang bận rộn.
お休やすみ中ちゅうのところを、お電話でんわしてしまい申もうし訳わけありません。
Thành thật xin lỗi vì đã gọi điện làm phiền trong lúc anh/chị đang nghỉ ngơi.
Point 2N1_L8_G2

2. ~ものを

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + ものを
* Tính từ Na だ -> な
Nghĩa: Giá mà... thì tốt rồi, vậy mà (thực tế lại...)

Giải thích: Biểu thị ý “nếu đã/lẽ ra... thì... vậy mà...”, trong đó người nói cho rằng nếu sự việc ở vế trước xảy ra hoặc được thực hiện thì tình hình đã khác/tốt hơn, nhưng thực tế lại không như vậy.
✓ Thường thể hiện sự tiếc nuối, bất mãn, trách móc hoặc đáng tiếc. Vế sau có thể được lược bỏ khi kết quả trái với mong đợi đã rõ từ ngữ cảnh.

Ví dụ minh họa (2)
私わたしに聞きけば教おしえてあげたものを、自分じぶんでやって失敗しっぱいしてしまった。
Giá mà hỏi tôi thì tôi đã chỉ cho rồi, vậy mà cậu lại tự mình làm rồi dẫn đến thất bại.
もっと早はやく買かえば安やすく買かえたものを...。
Giá mà mua sớm hơn thì đã có thể mua được với giá rẻ hơn rồi...
Point 3N1_L8_G3

3. ~とはいえ

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + とはいえ
Nghĩa: Tuy / Mặc dù... nhưng...

Giải thích: Tác giả thừa nhận sự thật ở vế trước là đúng. Thế nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế trái ngược, hoặc không đạt đến mức độ của sự thật đã nêu ở vế đầu.

Ví dụ minh họa (2)
春はるになったとはいえ、朝晩あさばんはまだかなり冷ひえ込こむ。
Mặc dù nói là đã bước sang mùa xuân rồi, nhưng sáng sớm và tối muộn trời vẫn còn khá là lạnh lẽo.
大企業だいきぎょうとはいえ、給料きゅうりょうがそれほど高たかいわけではない。
Tuy mang tiếng là doanh nghiệp lớn, nhưng lương bổng thực tế cũng không phải là cao đến mức đó.
Point 4N1_L8_G4

4. ~といえども

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Thể thông thường + といえども
Nghĩa: Cho dù là... đi chăng nữa (thì cũng)

Giải thích: Cách nói trang trọng, văn viết, mang nghĩa “cho dù / ngay cả... đi chăng nữa”. Người nói thừa nhận hoặc giả định trường hợp ở vế trước rồi nêu một điều vẫn đúng, vẫn áp dụng hoặc không thay đổi ở vế sau.
✓ Có thể đi với たとえ, いかに, どんな... để nhấn mạnh. Vế sau thường nêu phán đoán, quy tắc, nguyên tắc, nghĩa vụ, quyết tâm... chứ không chỉ giới hạn ở nghĩa vụ hay ý chí.

Ví dụ minh họa (2)
社長しゃちょうといえども、会社かいしゃのルールに違反いはんすることは許ゆるされない。
Cho dù có là giám đốc đi chăng nữa, thì việc vi phạm nội quy của công ty cũng không thể nào được tha thứ.
いかに困難こんなんな状況じょうきょうといえども、決けっして諦あきらめるつもりはない。
Bất kể là đang ở trong một tình huống khó khăn đến mức nào đi chăng nữa, tôi cũng quyết không bao giờ bỏ cuộc.
Point 5N1_L8_G5

5. ~と思いきや

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + と思おもいきや
Nghĩa: Cứ ngỡ là... vậy mà (thực tế lại khác)

Giải thích: Diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ trước một sự việc có kết quả trái ngược hoàn toàn với những gì bản thân đã dự đoán hoặc lầm tưởng ban đầu.
✓ Vế trước là suy đoán, vế sau là kết quả thực tế ngoài dự đoán.

Ví dụ minh họa (2)
今日きょうは雨あめが降ふると思おもいきや、午後ごごからすっかり晴はれた。
Tôi cứ ngỡ hôm nay trời sẽ mưa, vậy mà từ chiều trời lại quang hẳn.
彼女かのじょは怒おこるかと思おもいきや、笑わらって許ゆるしてくれた。
Tôi cứ ngỡ cô ấy sẽ nổi giận, vậy mà cô ấy lại cười và tha lỗi cho tôi.