Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 3: ~をおいて・~ならでは・~にとどまらず (Chỉ có... / Đặc trưng của... / Không chỉ...)

~をおいて・~ならでは・~にとどまらず (Chỉ có... / Đặc trưng của... / Không chỉ...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L3_G1

1. ~をおいて

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + をおいて
Nghĩa: Ngoài... ra thì không có (ai / cái gì) khác có thể sánh bằng.

Giải thích: Dùng khi người nói đánh giá N là người/sự vật phù hợp, nổi bật hoặc có giá trị nhất, mang nghĩa “ngoài N ra thì không có ai/cái gì khác”. Phía sau thường đi với biểu hiện phủ định như ほかにいない, ほかにはない, ほかには考えられない để nhấn mạnh tính duy nhất, không thể thay thế.

Ví dụ minh họa (2)
この重要じゅうようなプロジェクトを任まかせられる人ひとは、田中たなかさんをおいてほかにいない。
Người có thể giao phó dự án quan trọng này, ngoài anh Tanaka ra thì không còn ai khác.
雄大ゆうだいな自然しぜんを満喫まんきつするなら、北海道ほっかいどうをおいてほかにない。
Nếu muốn tận hưởng trọn vẹn thiên nhiên hùng vĩ, thì ngoài Hokkaido ra không nơi nào thích hợp hơn.
Point 2N1_L3_G2

2. ~ならでは

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + ならでは(だ)
Nghĩa: Chỉ có... mới có / Đặc trưng chỉ thấy ở...

Giải thích: Biểu thị một đặc điểm, giá trị hoặc điều gì đó “chỉ vì là N nên mới có/thực hiện được”, khó tìm thấy ở nơi hay đối tượng khác. Thường hàm ý đánh giá tích cực hoặc đề cao nét đặc trưng riêng của N. Hay dùng dưới dạng ~ならではの+N hoặc ~ならではだ.

Ví dụ minh họa (2)
この素晴すばらしい味あじわいは、あの老舗しにせレストランならではのものだ。
Hương vị tuyệt hảo này là nét đặc trưng chỉ nhà hàng lâu đời đó mới có.
細部さいぶまで行ゆき届とどいた心遣こころづかいは、日本にほんならではのおもてなしだ。
Sự chu đáo đến từng chi tiết như thế này chính là phong cách hiếu khách đặc trưng chỉ có ở Nhật Bản.
Point 3N1_L3_G3

3. ~にとどまらず

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N / Vる (Thể từ điển) + にとどまらず
Nghĩa: Không chỉ dừng lại ở... mà còn (lan rộng hơn)

Giải thích: Nghĩa là “không chỉ dừng lại/không chỉ giới hạn ở N mà còn mở rộng hơn nữa”. Vế trước nêu một phạm vi, mức độ hoặc lĩnh vực; vế sau cho thấy sự việc còn lan sang một phạm vi rộng hơn. Thường dùng trong văn viết hoặc cách nói tương đối trang trọng. とどまる có nghĩa là “dừng lại, giới hạn ở”.

Ví dụ minh họa (2)
スキャンダルの影響えいきょうは国内こくないにとどまらず、世界中せかいじゅうに広ひろがっている。
Ảnh hưởng của vụ bê bối không chỉ giới hạn trong nước mà còn lan rộng ra toàn thế giới.
彼かれの趣味しゅみは読書どくしょにとどまらず、小説しょうせつの執筆しっぴつにまで及およんでいる。
Sở thích của anh ấy không chỉ dừng ở việc đọc sách mà còn mở rộng đến cả việc viết tiểu thuyết.
Point 4N1_L3_G4

4. ~はおろか

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + はおろか
Nghĩa: ...thì khỏi phải nói, mà ngay cả... cũng...

Giải thích: Nêu N ở vế trước với ý “N thì khỏi phải nói/đương nhiên”, rồi đưa ra ở vế sau một điều còn cơ bản hơn, bất ngờ hơn hoặc đáng nhấn mạnh hơn. Thường dịch là “... thì khỏi phải nói, ngay cả... cũng...”. Vế sau hay đi với も、さえ、すら、まで. Mẫu này thường gặp trong câu mang sắc thái tiêu cực, nhưng không bắt buộc toàn câu phải là phủ định.

Ví dụ minh họa (2)
喉のどが痛いたくて、固かたい食たべ物ものはおろか、水みずさえ飲のみ込こめない。
Cổ họng tôi đau đến mức thức ăn cứng thì khỏi phải nói, ngay cả nước cũng không nuốt nổi.
貯金ちょきんはおろか、日々ひびの生活費せいかつひすら事欠ことかく有様ありさまだ。
Tiền tiết kiệm thì khỏi phải nói, đến cả chi phí sinh hoạt hằng ngày cũng thiếu thốn.
Point 5N1_L3_G5

5. ~もさることながら

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + もさることながら
Nghĩa: ... cũng đáng nói, nhưng ... cũng/càng đáng chú ý.

Giải thích: Công nhận N ở vế trước là một điểm đáng chú ý, đồng thời bổ sung và đặc biệt nhấn mạnh điểm ở vế sau. Có thể dịch tự nhiên là “N cũng đáng nói/đã đành, nhưng ... cũng/càng...”. Mẫu này có sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết, nhận xét hoặc đánh giá. Vế sau được đặt trọng tâm hơn, nhưng không nhất thiết phải mang nghĩa khách quan là “tốt hơn” vế trước.

Ví dụ minh họa (2)
あのレストランは料理りょうりの味あじもさることながら、店員てんいんのサービスが素晴すばらしい。
Nhà hàng đó, hương vị món ăn đã rất đáng khen, nhưng dịch vụ của nhân viên cũng đặc biệt tuyệt vời.
彼女かのじょはルックスの良よさもさることながら、性格せいかくも優やさしいのでみんなに愛あいされている。
Cô ấy có ngoại hình đẹp đã đành, tính cách lại còn dịu dàng nên được mọi người yêu mến.