Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 7: ~がてら・~かたがた・~かたわら (Nhân tiện... / Kết hợp... / Bên cạnh việc...)

~がてら・~かたがた・~かたわら (Nhân tiện... / Kết hợp... / Bên cạnh việc...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L7_G1

1. ~がてら

Cấu trúc mẫu câu
Danh động từ N する + がてら
V ます + がてら
Nghĩa: Nhân tiện (làm việc A) thì (làm luôn việc B)

Giải thích: Biểu thị việc nhân cơ hội thực hiện hành động A để làm thêm hành động B: “nhân tiện A thì làm luôn B”. A là hành động tạo ra cơ hội, còn B là việc được kết hợp thực hiện. Thường gặp với các hoạt động như 散歩 (tản bộ), 買い物 (mua sắm), お見舞い (thăm bệnh), hoặc với động từ dạng bỏ ます như 行きがてら. Không nên hiểu rằng mẫu này chỉ dùng cho hoạt động “ra khỏi nhà”; trọng tâm là tận dụng dịp làm A để làm thêm B.

Ví dụ minh họa (2)
週末しゅうまつは散歩さんぽがてら、近ちかくのスーパーで買かい物ものをしてきた。
Cuối tuần, nhân tiện đi tản bộ hóng mát thì tôi đã ghé vào mua sắm ở siêu thị gần nhà luôn.
仕事しごとで東京とうきょうに行いくがてら、昔むかしの友達ともだちに会あおうと思おもっている。
Nhân chuyến đi công tác ở Tokyo đợt này, tôi định sẽ kết hợp gặp mặt người bạn cũ luôn.
Point 2N1_L7_G2

2. ~かたがた

Cấu trúc mẫu câu
Danh động từ N する + かたがた
Nghĩa: Nhân dịp... / Sẵn dịp... (kết hợp làm)

Giải thích: Biểu thị việc thực hiện một hành động đồng thời kiêm thêm một mục đích khác, có thể dịch “nhân dịp... / ... kết hợp với...”. Đây là cách nói trang trọng, mang tính nghi thức, thường đi với một số danh từ chỉ mục đích như ご挨拶 (chào hỏi), お礼 (cảm ơn), お詫び (xin lỗi), ご報告 (báo cáo), お見舞い (thăm hỏi)... Vế sau thường là hành động như 伺う・訪ねる・参上する. So với ~がてら, ~かたがた trang trọng hơn và phạm vi từ kết hợp cũng hạn chế hơn.

Ví dụ minh họa (2)
退院たいいんの報告ほうこくかたがた、先生せんせいのお宅たくに伺うかがいたいのですが。
Nhân dịp báo với thầy rằng tôi đã xuất viện, tôi muốn được đến thăm nhà thầy ạ.
出張しゅっちょうかたがた、京都きょうとの観光名所かんこうめいしょを少すこし回まわってきた。
Nhân dịp có chuyến đi công tác, tôi đã kết hợp đi dạo quanh một vài danh lam thắng cảnh ở Kyoto.
Point 3N1_L7_G3

3. ~かたわら(傍ら)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + の + かたわら
Vる (Thể từ điển) + かたわら
Nghĩa: Vừa (làm công việc chính), bên cạnh đó vừa...

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: "Bên cạnh việc duy trì hoạt động chính (như nghề nghiệp, công việc chuyên môn), thì song song với đó còn thực hiện một hoạt động/vai trò khác".
✓ Thường đi cùng với các từ ngữ chỉ nghề nghiệp chính. Vế sau biểu hiện các hoạt động xã hội hoặc nghề tay trái mang tính chất duy trì lâu dài. KHÔNG dùng cho những hành động mang tính chất khoảnh khắc ngắn (như "vừa ăn cơm vừa xem tivi").

Ví dụ minh họa (2)
彼かれは医者いしゃとしての仕事しごとのかたわら、ボランティア活動かつどうにも積極的せっきょくてきに参加さんかしている。
Anh ấy ngoài việc đảm nhận công việc chính là bác sĩ, bên cạnh đó anh còn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
母ははは家事かじをするかたわら、ネットで手作てづくりの雑貨ざっかを販売はんばいしている。
Bên cạnh việc lo công việc nhà, mẹ tôi còn bán các món đồ thủ công trên mạng.