Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 16: ~に至って・~に至っても・~始末だ (Đến mức... / Cuối cùng lại...)

~に至って・~に至っても・~始末だ (Đến mức... / Cuối cùng lại...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 4 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L16_G1

1. ~に至って / ~に至っても

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + に至いたって / に至いたっても
Vる (Thể từ điển) + に至いたって / に至いたっても
Nghĩa: Cho đến khi đạt đến (mức độ)... / Ngay cả khi đã đến mức...

Giải thích: Biểu thị sự việc đã phát triển hoặc đi đến một giai đoạn/mức độ nhất định, thường là một tình trạng nghiêm trọng hoặc đáng chú ý.
✓ ~に至って: “đến tận khi / đến mức... thì mới...”, thường nhấn mạnh rằng mãi tới giai đoạn đó mới nhận ra hoặc mới có hành động.
✓ ~に至っても: “ngay cả khi đã đến mức... vẫn...”, nhấn mạnh rằng dù đã tới tình trạng đó nhưng phản ứng hoặc thay đổi được mong đợi vẫn không xảy ra.

Ví dụ minh họa (2)
倒産とうさんするに至いたって、社長しゃちょうはようやく経営けいえいの失敗しっぱいに気きづいた。
Mãi đến khi công ty rơi vào cảnh phá sản, giám đốc mới nhận ra thất bại trong việc điều hành.
重おもい病気びょうきになるに至いたっても、彼かれはまだタバコをやめようとしない。
Ngay cả khi đã mắc bệnh nặng đến mức ấy, anh ta vẫn không chịu bỏ thuốc lá.
Point 2N1_L16_G2

2. ~に至っては

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + に至いたっては
Nghĩa: Còn đến... thì / Riêng trường hợp... thì

Giải thích: Sau khi đã nói về một phạm vi hoặc tình hình chung, dùng để đặc biệt đưa ra một trường hợp/đối tượng nổi bật hơn: “còn đến... thì / riêng... thì...”.
✓ Trường hợp được nêu thường ở mức độ đáng chú ý hơn những trường hợp trước đó, nên có thể mang sắc thái ngạc nhiên, phê phán hoặc nhấn mạnh, nhưng không nhất thiết lúc nào cũng là “tồi tệ nhất” hay “khủng khiếp”.
✓ Thường dùng khi liệt kê hoặc đối chiếu nhiều trường hợp rồi chọn một trường hợp đặc biệt để nhấn mạnh.

Ví dụ minh họa (2)
今年ことしは暑あつさが厳きびしい。今日きょうに至いたっては、気温きおんが40度どを超こえた。
Năm nay cái nóng thật khắc nghiệt. Đến như ngày hôm nay thì nhiệt độ thậm chí đã vượt quá 40 độ.
彼かれの遅刻ちこくには困こまっているが、今日きょうに至いたっては連絡れんらくすらない。
Tôi đang rất đau đầu với việc đi muộn của anh ta, đến như hôm nay thì anh ta còn chẳng thèm liên lạc gì cả.
Point 3N1_L16_G3

3. ~始末だ

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + 始末しまつだ
Nghĩa: Kết cục là / Cuối cùng lại thành ra (cơ sự tồi tệ)

Giải thích: Dùng để kể lại một quá trình hoặc chuỗi sự việc không tốt rồi nêu kết cục cuối cùng cũng không tốt: “rốt cuộc lại đến mức... / cuối cùng thành ra...”.
✓ Thường mang sắc thái tiêu cực, ngán ngẩm, phê phán hoặc bất mãn của người nói.
✓ Hay gặp với とうとう・ついに・~まで để nhấn mạnh rằng sự việc cuối cùng đã đi đến mức đó.

Ví dụ minh họa (2)
弟おとうとは親おやと喧嘩けんかして、とうとう家いえを飛とび出だす始末しまつだ。
Em trai tôi cãi nhau với bố mẹ, cuối cùng còn đến mức bỏ nhà ra đi.
彼かれは借金しゃっきんを重かさねて、ついには家いえを手放てばなす始末しまつだ。
Anh ta cứ nợ nần chồng chất, cuối cùng còn đến mức phải bán cả nhà.
Point 4N1_L16_G4

4. ~っぱなしだ

Cấu trúc mẫu câu
V ます + っぱなしだ
Nghĩa: Cứ để nguyên (như thế) / Cứ (làm) suốt

Giải thích: Có hai cách dùng chính:
① Một hành động/trạng thái cứ tiếp diễn trong một khoảng thời gian: “cứ... suốt / liên tục...”.
② Sau khi làm một việc, cứ để nguyên trạng thái đó mà không xử lý hoặc khôi phục lại như bình thường: “để nguyên... / bỏ mặc...”.
✓ Cách dùng ② thường mang sắc thái tiêu cực, phàn nàn hoặc cho rằng trạng thái đó không thích hợp. Cách dùng ① không nhất thiết luôn mang nghĩa xấu.

Ví dụ minh họa (2)
水みずを出だしっぱなしにして歯はを磨みがくのは、もったいないですよ。
Đánh răng mà cứ để nước chảy suốt như vậy thì lãng phí lắm.
昨夜さくやは疲つかれすぎて、テレビをつけっぱなしで寝ねてしまった。
Tối qua vì quá mệt nên tôi ngủ quên trong khi vẫn để tivi bật.
Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 16: ~に至って・~に至っても・~始末だ (Đến mức... / Cuối cùng lại...) | NihongoN5toN1