Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 11: ~べく・~んがために・~をもって (Để... / Với mục đích... / Bằng...)

~べく・~んがために・~をもって (Để... / Với mục đích... / Bằng...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 3 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L11_G1

1. ~べく

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + べく
* Ngoại lệ: Động từ する -> するべく / すべく
Nghĩa: Để / Nhằm mục đích...

Giải thích: Diễn tả mục đích của hành động ở vế sau, mang nghĩa “để / nhằm...”. Đây là cách nói trang trọng, thiên về văn viết, gần với ~ために.
✓ Thường đi với động từ có tính ý chí. Chủ thể thực hiện mục đích và hành động ở vế sau về cơ bản được hiểu là cùng một chủ thể.
✓ Vế sau thường là hành động được thực hiện để đạt mục đích, không dùng tự nhiên với mệnh lệnh, yêu cầu hay lời rủ rê trực tiếp như ~てください, ~なさい.

Ví dụ minh họa (2)
日本にほんで働はたらくべく、毎日一生懸命日本語まいにちいっしょうけんめにほんごを勉強べんきょうしている。
Để làm việc tại Nhật Bản, mỗi ngày tôi đều chăm chỉ học tiếng Nhật.
優勝ゆうしょうすべく、チーム全体ぜんたいが一丸いちがんとなって厳きびしい特訓とっくんを重かさねた。
Để giành chức vô địch, toàn đội đã đồng lòng và liên tục tập luyện khắc nghiệt.
Point 2N1_L11_G2

2. ~んがため(に)

Cấu trúc mẫu câu
V ない + んがため(に)
* Ngoại lệ: Động từ する -> せんがため(に)
Nghĩa: Để / Nhằm... (cách nói trang trọng, văn viết)

Giải thích: Diễn tả mục đích với nghĩa “để / nhằm...”, là cách nói cổ điển, trang trọng và thiên về văn viết. Có thể xem là dạng trang trọng của ~ために.
✓ Thường dùng khi muốn nhấn mạnh mục đích hoặc ý chí hướng tới mục tiêu; vì sắc thái trang trọng nên hay xuất hiện trong văn viết, diễn văn, văn phong hùng biện... chứ không nhất thiết mục tiêu phải “to lớn” hay “trọng đại”.
✓ Chủ thể hướng tới mục đích và chủ thể của hành động ở vế sau về cơ bản là cùng một chủ thể. Riêng する dùng せんがため(に).

Ví dụ minh họa (2)
難民なんみんを救すくわんがために、彼かれは医師いしとして紛争地域ふんそうちいきへ赴おもむいた。
Để cứu những người tị nạn, anh ấy đã đến vùng xung đột với tư cách là một bác sĩ.
真実しんじつを明あきらかにせんがため、ジャーナリストたちは危険きけんを冒おかして取材しゅざいを続つづけた。
Để làm sáng tỏ sự thật, các nhà báo đã mạo hiểm tiếp tục tác nghiệp.
Point 3N1_L11_G3

3. ~をもって

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + をもって
Nghĩa: Bằng / Thông qua (phương pháp, cách thức)

Giải thích: Diễn tả phương tiện, cách thức hoặc căn cứ để thực hiện một việc, mang nghĩa “bằng / thông qua / với...”. Đây là cách nói trang trọng, thường gặp trong văn viết, thông báo, văn bản chính thức hoặc bối cảnh kinh doanh.
✓ So với で, mẫu này trang trọng hơn và thường không dùng cho các công cụ, phương tiện rất thông thường trong hội thoại hằng ngày như “đi bằng xe buýt”, “viết bằng bút chì”.
✓ 「Nをもってすれば」 có nghĩa “nếu dùng / nếu dựa vào N thì...”, thường dùng khi đánh giá rằng với năng lực, kỹ thuật, phương tiện... đó thì một việc có thể thực hiện được.

Ví dụ minh họa (2)
審査しんさの結果けっかは、書面しょめんをもって通知つうちいたします。
Kết quả xét duyệt sẽ được chúng tôi thông báo bằng văn bản.
彼かれの最新さいしんの技術ぎじゅつをもってすれば、この問題もんだいの解決かいけつも不可能ふかのうではないだろう。
Nếu dựa vào kỹ thuật mới nhất của anh ấy thì có lẽ việc giải quyết vấn đề này cũng không phải là không thể.