Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 20: ~てやまない・~に越したことはない・~を余儀なくされる (Luôn mong... / Tốt nhất là... / Buộc phải...)

~てやまない・~に越したことはない・~を余儀なくされる (Luôn mong... / Tốt nhất là... / Buộc phải...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L20_G1

1. ~てやまない

Cấu trúc mẫu câu
Vて + やまない
Nghĩa: Luôn luôn... / Không ngừng... (Từ tận đáy lòng)

Giải thích: ~てやまない diễn tả một tình cảm, mong muốn hoặc sự đánh giá mạnh mẽ luôn tiếp diễn trong lòng: “không ngừng... / luôn luôn... / ... từ tận đáy lòng”.
✓ Thường đi với một số động từ biểu thị tình cảm, mong ước hoặc đánh giá như 願う, 祈る, 期待する, 愛する, 尊敬する...
✓ Đây là cách nói thiên về văn viết/trang trọng và không dùng để miêu tả một hành động vật lý đơn thuần cứ lặp đi lặp lại.

Ví dụ minh họa (2)
親おやはいつでも子供こどもの幸しあわせを願ねがってやまないものだ。
Cha mẹ thì lúc nào cũng không ngừng cầu mong hạnh phúc cho con cái.
平和へいわな世界せかいが訪おとずれることを祈いのってやまない。
Tôi không ngừng cầu nguyện từ tận đáy lòng cho một thế giới hòa bình sẽ đến.
Point 2N1_L20_G2

2. ~に堪えない(にたえない)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Chỉ cảm xúc) + に堪たえない
Nghĩa: Vô cùng... / Không thể kiềm nén được (cảm xúc)

Giải thích: ~に堪えない đi sau danh từ chỉ cảm xúc, diễn tả cảm xúc rất mạnh: “vô cùng... / không thể kìm được...”. Đây là cách nói trang trọng, thường dùng khi bày tỏ cảm xúc sâu sắc.
✓ Thường gặp với 感謝に堪えない, 感激に堪えない, 悲しみに堪えない...
✓ Cần phân biệt với mẫu Vるに堪えない “không thể chịu nổi khi nhìn/nghe...” ở bài trước.

Ví dụ minh họa (2)
皆様みなさまの温あたたかいご支援しえんをいただき、感謝かんしゃに堪たえません。
Nhận được sự hỗ trợ ấm áp của mọi người, tôi vô cùng biết ơn.
突然とつぜんの悲報ひほうに接せっし、悲かなしみに堪たえません。
Nhận được hung tin bất ngờ, tôi vô cùng đau buồn.
Point 3N1_L20_G3

3. ~ないではすまない / ~ずにはすまない

Cấu trúc mẫu câu
Vない + ではすまない
V ない + ずにはすまない
* Ngoại lệ: Động từ する -> せずにはすまない
Nghĩa: (Bắt buộc phải làm) Không làm thì không xong / Không thể tránh khỏi việc...

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: Nếu suy xét theo đạo lý, thường thức xã hội, hoặc quy tắc trong tình huống đó thì ĐƯƠNG NHIÊN phải làm hành động đó, không làm là không thể chấp nhận được (không làm không xong).
✓ Thường dùng cho các trường hợp chuộc lỗi, xin lỗi, bồi thường. Khó dùng với trường hợp xuất phát từ cảm xúc hay ý chí cá nhân đơn thuần.

Ví dụ minh họa (2)
会社かいしゃの車くるまを壊こわしてしまったのだから、弁償べんしょうしないではすまない。
Vì đã làm hỏng xe của công ty nên không thể không bồi thường.
他人たにんのアイデアを盗ぬすんだのだから、謝罪しゃざいせずにはすまないだろう。
Vì đã lấy cắp ý tưởng của người khác nên chắc chắn sẽ phải xin lỗi.
Point 4N1_L20_G4

4. ~ないではおかない / ~ずにはおかない

Cấu trúc mẫu câu
Vない + ではおかない
V ない + ずにはおかない
* Ngoại lệ: Động từ する -> せずにはおかない
Nghĩa: Nhất định sẽ... / Chắc chắn sẽ khiến cho...

Giải thích: ~ないではおかない/~ずにはおかない diễn tả rằng một hành động hoặc tác động chắc chắn sẽ xảy ra, không thể để nguyên mà không dẫn tới kết quả đó.
✓ Khi chủ thể là người, có thể biểu thị quyết tâm mạnh mẽ: “nhất định sẽ... / nhất định sẽ làm cho...”.
✓ Khi chủ thể là sự việc, sức ảnh hưởng của nó tất yếu khiến người/vật khác rơi vào một trạng thái: “chắc chắn sẽ khiến...”.

Ví dụ minh họa (2)
どんな困難こんなんがあろうと、この計画けいかくは絶対ぜったいに成功せいこうさせないではおかない。
Dù có khó khăn thế nào đi nữa, tôi nhất định sẽ làm cho kế hoạch này thành công.
この映画えいがの感動的かんどうてきなラストシーンは、見みる者ものを泣なかせずにはおかない。
Cảnh cuối đầy cảm động của bộ phim này chắc chắn sẽ khiến người xem rơi lệ.
Point 5N1_L20_G5

5. ~を禁じ得ない(をきんじえない)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Chỉ cảm xúc) + を禁きんじ得えない
Nghĩa: Không thể kiềm chế được (cảm xúc)...

Giải thích: ~を禁じ得ない là cách nói trang trọng, diễn tả một cảm xúc tự nhiên dâng lên mạnh đến mức không thể kìm nén: “không khỏi... / không thể kìm được...”.
✓ Thường đi với các danh từ chỉ cảm xúc hoặc phản ứng như 怒り, 同情, 驚き, 涙, 失望...

Ví dụ minh họa (2)
罪つみのない子供こどもたちが犠牲ぎせいになるニュースを見みて、強つよい怒いかりを禁きんじ得えない。
Xem tin tức những đứa trẻ vô tội trở thành nạn nhân, tôi không thể kiềm chế được sự tức giận tột độ.
彼かれの波乱万丈はらんばんじょうな人生じんせいの話はなしを聞きいて、深ふかい同情どうじょうを禁きんじ得えなかった。
Nghe câu chuyện về cuộc đời đầy sóng gió thăng trầm của anh ấy, tôi không thể kìm nén được sự đồng cảm sâu sắc.
Point 6N1_L20_G6

6. ~を余儀なくされる / ~を余儀なくさせる

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Chỉ sự việc/hành động) + を余儀よぎなくされる / を余儀よぎなくさせる
Nghĩa: Bị buộc phải... / Buộc (ai/cái gì) phải... (Ngoài ý muốn)

Giải thích: Diễn tả việc do hoàn cảnh hoặc nguyên nhân bên ngoài nên không còn lựa chọn nào khác ngoài việc phải thực hiện một hành động, thường mang sắc thái trang trọng.
✓ ~を余儀なくされる: “bị buộc phải... / đành phải...”, tập trung vào người hoặc tổ chức bị hoàn cảnh ép phải hành động.
✓ ~を余儀なくさせる: “buộc... phải...”, lấy nguyên nhân hoặc hoàn cảnh làm chủ thể khiến người/tổ chức khác không còn lựa chọn.

Ví dụ minh họa (2)
記録的きろくてきな大雪おおゆきのため、予定よていしていたイベントは中止ちゅうしを余儀よぎなくされた。
Do trận tuyết lớn kỷ lục, sự kiện đã lên kế hoạch buộc phải hủy bỏ.
資金不足しきんぶそくが、そのプロジェクトの大幅おおはばな見直みなおしを余儀よぎなくさせた。
Sự thiếu hụt tiền vốn đã buộc dự án đó phải xem xét lại một cách đáng kể (nguyên nhân gây ra sự ép buộc).