Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 5: ~いかんだ・~いかんにかかわらず・~をものともせず (Tùy vào... / Bất kể... / Bất chấp...)

~いかんだ・~いかんにかかわらず・~をものともせず (Tùy vào... / Bất kể... / Bất chấp...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 5 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L5_G1

1. ~いかんだ / ~いかんでは

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + (の)いかんだ / いかんで / いかんによっては
Nghĩa: Tùy thuộc vào... mà sẽ (được quyết định)

Giải thích: Mẫu câu này có nghĩa là "Tùy thuộc vào tình trạng của N (vế 1) như thế nào mà kết quả ở vế 2 sẽ thay đổi theo (được quyết định)".
✓ Thường kết hợp với các danh từ mang ý nghĩa có khoảng dao động, có nhiều sự chuyển biến khác nhau (như suy nghĩ, thành tích, thái độ...). Vế phía sau thường là câu mang ý nghĩa khả năng thay đổi lớn hoặc quyết định vấn đề.

Ví dụ minh họa (2)
このプロジェクトが成功せいこうするかどうかは、チーム全員ぜんいんの努力どりょくいかんだ。
Dự án này có thành công hay không, tất cả hoàn toàn tùy thuộc vào sự nỗ lực của toàn bộ thành viên trong đội.
今後こんごの景気けいきのいかんによっては、ボーナスが出でない可能性かのうせいもある。
Tùy thuộc vào tình hình kinh tế sắp tới như thế nào, mà cũng có khả năng sẽ không được nhận tiền thưởng bonus.
Point 2N1_L5_G2

2. ~いかんにかかわらず / ~いかんによらず / ~いかんを問わず

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ の) + いかんにかかわらず / いかんによらず
Danh từ N (+ の) + いかんを問とわず
Nghĩa: Bất kể (N như thế nào) thì cũng không ảnh hưởng

Giải thích: Trái ngược với mẫu số 1, mẫu câu này mang nghĩa "Việc ở vế sau sẽ diễn ra bất chấp tình hình ở vế 1 (N) có như thế nào đi chăng nữa, hoàn toàn không phụ thuộc, không bị ảnh hưởng bởi N".
✓ Thường kết hợp với các danh từ có nhiều mức độ, khoảng dao động (kết quả, lý do, thành tích...).

Ví dụ minh họa (2)
理由りゆうのいかんにかかわらず、無断欠勤むだんけっきんは厳きびしく処罰しょばつされます。
Bất kể lý do là gì đi chăng nữa, việc tự ý nghỉ làm không xin phép đều sẽ bị xử phạt nghiêm khắc.
このイベントは、年齢ねんれいや性別せいべつのいかんを問とわず、だれでも参加さんかできます。
Sự kiện này, bất kể tuổi tác hay giới tính như thế nào, bất cứ ai cũng đều có thể tham gia.
Point 3N1_L5_G3

3. ~をものともせず(に)

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + をものともせず(に)
Nghĩa: Bất chấp / Mặc cho... (vẫn dũng cảm vượt qua)

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: Nếu là bình thường gặp những trở ngại (như bão táp, bệnh tật, nguy hiểm) thì sẽ bị đánh bại, nhưng ở đây chủ thể đã hoàn toàn mặc kệ trở ngại đó và dũng cảm hành động vượt qua.
✓ Toàn bộ câu mang sắc thái ngợi khen sự dũng cảm, can đảm của một người nào đó. Do đó, KHÔNG dùng mẫu câu này để nói về chính bản thân mình.

Ví dụ minh họa (2)
救助隊きゅうじょたいは猛吹雪もうふぶきをものともせずに、山やまでの捜索活動そうさくかつどうを続つづけた。
Đội cứu hộ bất chấp trận bão tuyết dữ dội, vẫn dũng cảm tiếp tục hoạt động tìm kiếm trên núi.
その選手せんしゅは膝ひざの大おおけがをものともせず、ついに金きんメダルを獲得かくとくした。
Tuyển thủ đó mặc cho chấn thương nặng ở đầu gối, cuối cùng vẫn xuất sắc giành được huy chương vàng.
Point 4N1_L5_G4

4. ~をよそに

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + をよそに
Nghĩa: Phớt lờ... / Bỏ ngoài tai... / Không bận tâm đến...

Giải thích: Thể hiện hành động phớt lờ, bỏ ngoài tai những tình trạng xung quanh (sự lo lắng, phản đối, chỉ trích của người khác) và cứ thế ngang nhiên hành động theo ý mình, giống như thể chuyện đó hoàn toàn không liên quan đến mình.
✓ Toàn bộ câu văn thể hiện cảm giác ngạc nhiên, sốc hoặc thán phục của tác giả đối với hành động đó.

Ví dụ minh họa (2)
親おやの期待きたいをよそに、彼かれは大学だいがくを中退ちゅうたいしてミュージシャンになった。
Phớt lờ đi sự kỳ vọng của bố mẹ, anh ta đã bỏ học đại học giữa chừng để trở thành một nhạc sĩ.
周囲しゅういの激はげしい反対はんたいをよそに、彼女かのじょはその危険きけんな計画けいかくを実行じっこうした。
Bỏ ngoài tai sự phản đối gay gắt của những người xung quanh, cô ấy vẫn ngang nhiên tiến hành kế hoạch nguy hiểm đó.
Point 5N1_L5_G5

5. ~ならいざしらず

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + ならいざしらず
Thể thông thường + の + ならいざしらず
Nghĩa: Nếu là... thì còn có thể hiểu/chấp nhận được, nhưng... thì...

Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: "Nếu là trong tình huống A (vế trước) thì có lẽ kết quả đó là hợp lý (có thể hiểu được/bỏ qua), nhưng vì tình trạng hiện tại là B (hoàn toàn khác) nên kết quả đó là không thể chấp nhận được".
✓ Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện những ví dụ cực đoan mang tính bao biện (như người ngày xưa, trẻ con, khách sạn rẻ tiền...). Vế sau là câu văn đưa ra những ví dụ trái ngược hoàn toàn để bày tỏ một cách rõ ràng quan điểm bất mãn, ngạc nhiên của người nói.

Ví dụ minh họa (2)
新人しんじんならいざしらず、入社にゅうしゃ5年目ねんめの君きみがこんなミスをするなんて信しんじられない。
Nếu là nhân viên mới thì còn bỏ qua được đi, đằng này cậu đã vào công ty được 5 năm rồi mà còn mắc cái lỗi như thế này thì thật không thể tin nổi.
小学生しょうがくせいならいざしらず、大人おとなになってまであんなわがままを言いうのはみっともない。
Nếu là học sinh tiểu học thì còn nói làm gì, đằng này lớn bằng ngần này rồi mà còn ăn nói ích kỷ/ngang bướng như thế thì thật khó coi.