1. ~いかんだ / ~いかんでは
Giải thích: Mẫu câu này có nghĩa là "Tùy thuộc vào tình trạng của N (vế 1) như thế nào mà kết quả ở vế 2 sẽ thay đổi theo (được quyết định)".
✓ Thường kết hợp với các danh từ mang ý nghĩa có khoảng dao động, có nhiều sự chuyển biến khác nhau (như suy nghĩ, thành tích, thái độ...). Vế phía sau thường là câu mang ý nghĩa khả năng thay đổi lớn hoặc quyết định vấn đề.
2. ~いかんにかかわらず / ~いかんによらず / ~いかんを問わず
Danh từ N (+ の) + いかんを問わず
Giải thích: Trái ngược với mẫu số 1, mẫu câu này mang nghĩa "Việc ở vế sau sẽ diễn ra bất chấp tình hình ở vế 1 (N) có như thế nào đi chăng nữa, hoàn toàn không phụ thuộc, không bị ảnh hưởng bởi N".
✓ Thường kết hợp với các danh từ có nhiều mức độ, khoảng dao động (kết quả, lý do, thành tích...).
3. ~をものともせず(に)
Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: Nếu là bình thường gặp những trở ngại (như bão táp, bệnh tật, nguy hiểm) thì sẽ bị đánh bại, nhưng ở đây chủ thể đã hoàn toàn mặc kệ trở ngại đó và dũng cảm hành động vượt qua.
✓ Toàn bộ câu mang sắc thái ngợi khen sự dũng cảm, can đảm của một người nào đó. Do đó, KHÔNG dùng mẫu câu này để nói về chính bản thân mình.
4. ~をよそに
Giải thích: Thể hiện hành động phớt lờ, bỏ ngoài tai những tình trạng xung quanh (sự lo lắng, phản đối, chỉ trích của người khác) và cứ thế ngang nhiên hành động theo ý mình, giống như thể chuyện đó hoàn toàn không liên quan đến mình.
✓ Toàn bộ câu văn thể hiện cảm giác ngạc nhiên, sốc hoặc thán phục của tác giả đối với hành động đó.
5. ~ならいざしらず
Thể thông thường + の + ならいざしらず
Giải thích: Thể hiện ý nghĩa: "Nếu là trong tình huống A (vế trước) thì có lẽ kết quả đó là hợp lý (có thể hiểu được/bỏ qua), nhưng vì tình trạng hiện tại là B (hoàn toàn khác) nên kết quả đó là không thể chấp nhận được".
✓ Thường kết hợp với những từ ngữ thể hiện những ví dụ cực đoan mang tính bao biện (như người ngày xưa, trẻ con, khách sạn rẻ tiền...). Vế sau là câu văn đưa ra những ví dụ trái ngược hoàn toàn để bày tỏ một cách rõ ràng quan điểm bất mãn, ngạc nhiên của người nói.