Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 17: ~たら~たで・~にして・~あっての (Nếu... thì... / Chính ở... / Có... mới có...)

~たら~たで・~にして・~あっての (Nếu... thì... / Chính ở... / Có... mới có...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L17_G1

1. ~たりとも...ない

Cấu trúc mẫu câu
1 + Từ chỉ đơn vị (ngày, người, yên...) + たりとも...ない
Nghĩa: Dù chỉ 1 (đơn vị) cũng không / Hoàn toàn không

Giải thích: Đưa ra một đơn vị hoặc mức tối thiểu để nhấn mạnh sự phủ định hoàn toàn: “dù chỉ... cũng không / ngay cả... cũng không”.
✓ Thường đi với các biểu thức chỉ mức tối thiểu như 一瞬 (một khoảnh khắc), 一日 (một ngày), 一円 (một yên), 一人 (một người)...
✓ Điểm quan trọng là người nói xem con số/đơn vị đó như mức tối thiểu trong ngữ cảnh; không nên hiểu cứng rằng bản thân một loại đơn vị như “năm” hay “tấn” tuyệt đối không thể dùng.

Ví dụ minh họa (2)
試合中しあいちゅうは一瞬いっしゅんたりとも気きを抜ぬいてはいけない。
Trong trận đấu, dù chỉ một khoảnh khắc cũng tuyệt đối không được lơ là cảnh giác.
彼かれは節約家せつやくかで、1円えんたりとも無駄遣むだづかいしない。
Anh ta là người tiết kiệm, nên không bao giờ lãng phí dù chỉ là một Yên.
Point 2N1_L17_G2

2. ~すら / ~ですら

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) + すら
* Có thể dùng ở dạng ですら
Nghĩa: Thậm chí / Ngay cả...

Giải thích: Đưa ra một ví dụ mang tính cực đoan nhất, nhằm thể hiện ý nghĩa: "Ngay cả cái cực đoan/đơn giản nhất mà còn như thế, thì những cái khác đương nhiên cũng giống như thế".

Ví dụ minh họa (2)
忙いそがしすぎて、食事しょくじをとる時間じかんすらありません。
Vì quá bận rộn, nên thậm chí thời gian để ăn cơm tôi cũng không có.
こんな簡単かんたんな漢字かんじすら書かけないなんて、恥はずかしい。
Ngay cả chữ Kanji đơn giản như thế này mà cũng không viết được, thì thật là xấu hổ.
Point 3N1_L17_G3

3. ~だに / ~だにしない

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (+ trợ từ) / Vる + だに
Nghĩa: Chỉ cần (tưởng tượng) thôi cũng đủ... / Thậm chí còn không...

Giải thích: Mẫu văn viết, mang sắc thái trang trọng/cổ điển, dùng để nhấn mạnh “chỉ cần nghĩ/tưởng tượng/nghe đến thôi cũng...” hoặc ở dạng phủ định “đến... cũng không”.
✓ Thường xuất hiện trong một số kết hợp cố định hoặc với các động từ nhận thức như 想像するだに, 考えるだに, 聞くだに, 夢にだに思わない.
✓ Không nhất thiết cảm xúc sau đó chỉ là sợ hãi; tùy ngữ cảnh có thể là kinh ngạc, xúc động, khó chịu hoặc một cảm xúc mạnh khác.

Ví dụ minh họa (2)
あの優やさしい彼かれが犯罪はんざいを犯おかすなんて、想像そうぞうするだに恐おそろしい。
Việc một người hiền lành như anh ấy lại đi phạm tội, chỉ tưởng tượng thôi cũng thấy sợ hãi rồi.
宝たからくじで1億おく円当えんあたるなんて、夢ゆめにだに思おもわなかった。
Cái chuyện trúng xổ số được 100 triệu Yên, tôi chưa từng nghĩ đến dù chỉ trong mơ (thậm chí trong mơ còn chưa từng nghĩ).
Point 4N1_L17_G4

4. ~にして

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N + にして
Nghĩa: Mãi đến tận (giai đoạn đó) mới... / Chỉ có (người đó) mới / Ngay cả (người đó) cũng

Giải thích: Có các cách dùng nổi bật sau:
1. Đi với mốc thời gian, tuổi tác, số lần...: “mãi đến / đến tận... mới...”, nhấn mạnh một mốc đáng chú ý.
2. Đi với người hoặc đối tượng đặc biệt/xuất sắc: “chỉ có... mới...” hoặc “ngay cả... cũng...”, nhấn mạnh tính đặc biệt của đối tượng đó.

Ví dụ minh họa (2)
40歳さいにして初はじめて車くるまの免許めんきょを取とった。
Mãi đến tận năm 40 tuổi tôi mới lần đầu tiên lấy được bằng lái xe ô tô.
優秀ゆうしゅうな彼かれにして失敗しっぱいしたのだから、私わたしができないのは当然とうぜんだ。
Ngay cả một người xuất sắc như anh ấy mà còn thất bại, thì việc tôi không làm được cũng là điều đương nhiên.
Point 5N1_L17_G5

5. ~あっての

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N1 + あっての + Danh từ N2
Nghĩa: Chính vì có... nên mới tồn tại / ...là nhờ có

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh ân huệ hoặc vai trò vô cùng to lớn của đối tượng phía trước. Đi kèm với những từ thể hiện ý nghĩa: Nếu không có đối tượng đó thì không thể nào thành lập/tồn tại được.

Ví dụ minh họa (2)
お客様きゃくさまあっての商売しょうばいですから、サービスを第一だいいちに考かんがえています。
Bởi vì công việc kinh doanh tồn tại được là nhờ có khách hàng, nên chúng tôi luôn đặt dịch vụ lên hàng đầu.
今いまの私わたしの成功せいこうは、家族かぞくの支ささえあってのものです。
Thành công của tôi ngày hôm nay, hoàn toàn là nhờ có sự hậu thuẫn (ủng hộ) của gia đình.
Point 6N1_L17_G6

6. ~からある / ~からする / ~からの

Cấu trúc mẫu câu
Danh từ N (Số lượng) + からある / からする / からの + Danh từ N
Nghĩa: Lên đến tận... / Hơn...

Giải thích: Dùng sau một con số lớn để nhấn mạnh rằng số lượng, trọng lượng, khoảng cách, kích thước hoặc giá tiền lớn đến mức gây ấn tượng: “tới / lên tới / những...”.
✓ ~からある: thường dùng với trọng lượng, khoảng cách, kích thước, số lượng...
✓ ~からする: thường dùng với giá tiền.
✓ ~からの + N: bổ nghĩa cho danh từ, đặc biệt thường gặp khi nhấn mạnh một số lượng lớn như số người.
✓ から ở đây chủ yếu nhấn mạnh cảm giác “nhiều/lớn đến mức ấy”, không nên máy móc dịch thành “hơn” con số đã nêu.

Ví dụ minh họa (2)
彼かれは500万円まんえんからする高級車こうきゅうしゃを現金げんきんで購入こうにゅうした。
Anh ta đã mua bằng tiền mặt chiếc xe hơi cao cấp có giá lên đến tận 5 triệu Yên.
そのライブには、10万人まんにんからのファンが集あつまったそうだ。
Nghe nói có tới 100 nghìn người hâm mộ tập trung tại buổi biểu diễn đó.