Ngữ pháp JLPT N1 Shinkanzen Bài 19: ~に足る・~に堪える・~といったらない (Đáng để... / Xứng đáng... / Vô cùng...)

~に足る・~に堪える・~といったらない (Đáng để... / Xứng đáng... / Vô cùng...)

JLPT N1
Shinkanzen N1 • 6 mẫu ngữ pháp trọng tâm
Point 1N1_L19_G1

1. ~に足る(たる)

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + に足たる
Danh động từ N する + に足たる
Nghĩa: Đủ để... / Xứng đáng để...

Giải thích: Diễn tả một người/sự vật có đủ giá trị, tư cách hoặc mức độ để “đáng được... / xứng đáng để...”.
✓ Thể phủ định ~に足らない: “không đáng để... / không đủ để...”.
✓ 取るに足らない là cách nói quen thuộc, nghĩa là “nhỏ nhặt, không đáng bận tâm hay nhắc tới”.

Ví dụ minh họa (2)
彼かれが残のこした業績ぎょうせきは、後世こうせいに語かたり継つぐに足たる素晴すばらしいものだ。
Thành tựu mà ông ấy để lại là một điều tuyệt vời xứng đáng để lưu truyền cho thế hệ mai sau.
ネット上じょうの噂うわさなど、取とるに足たらないものが多おおい。
Những lời đồn đại trên mạng đa phần đều là những thứ vặt vãnh không đáng để bận tâm.
Point 2N1_L19_G2

2. ~に耐える / ~に耐えない

Cấu trúc mẫu câu
Vる (Thể từ điển) + に耐たえる / に耐たえない
Danh động từ N する + に耐たえる / に耐たえない
Nghĩa: Đáng để... / Không thể chịu đựng nổi việc... (rất tồi tệ)

Giải thích: ~に耐える/~に堪える diễn tả một sự vật có chất lượng hoặc giá trị đủ để chịu được sự xem xét, đánh giá hay thưởng thức: “đáng để... / đủ sức để...”. Dạng phủ định ~に耐えない/~に堪えない thường có nghĩa “quá tệ, quá khó chịu hoặc quá đau lòng đến mức không thể nhìn/nghe nổi”.
✓ Thường gặp trong các cách kết hợp như 見るに堪えない, 聞くに堪えない, 鑑賞に堪える, 批判に堪える...

Ví dụ minh họa (2)
この映画えいがは子供向こどもむけだが、大人おとなの鑑賞かんしょうにも十分じゅうぶんに耐たえる作品さくひんだ。
Bộ phim này tuy dành cho trẻ em, nhưng cũng là một tác phẩm hoàn toàn xứng đáng để người lớn thưởng thức.
彼かれのひどい暴言ぼうげんは、到底聞とうていきくに堪たえないものだった。
Những lời lăng mạ thậm tệ của anh ta thật sự không thể nào nghe nổi.
Point 3N1_L19_G3

3. ~といったらない / ~といったらありはしない

Cấu trúc mẫu câu
Tính từ Aい / Danh từ N + といったらない
Tính từ Na だ + といったらない
Nghĩa: ...Không thể tả xiết / Hết chỗ nói (Cực kỳ...)

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh mức độ của một trạng thái hoặc cảm xúc: “... không thể tả xiết / ... hết chỗ nói / cực kỳ...”. Có thể dùng cho cả cảm xúc tích cực lẫn tiêu cực.
✓ Trong văn nói có thể kết thúc ở ~といったら, để phần cảm thán phía sau được hiểu ngầm.
✓ Thường gặp với dạng danh từ hóa bằng ~さ, ví dụ 寂しさ, すばらしさ.

Ví dụ minh họa (2)
締しめ切きり直前ちょくぜんにパソコンが壊こわれた時ときの焦あせりといったらなかった。
Nỗi hoảng hốt khi máy tính hỏng ngay trước hạn nộp thật không thể nào diễn tả hết.
一人暮ひとりぐらしの寂さびしさといったらない。
Nỗi cô đơn khi sống một mình thật không thể tả xiết.
Point 4N1_L19_G4

4. ~かぎりだ

Cấu trúc mẫu câu
Tính từ Aい / Tính từ Na + な + 限かぎりだ
Nghĩa: Cực kỳ... / Rất đỗi... / ...Không có gì sánh bằng

Giải thích: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc hoặc tâm trạng của người nói ở mức rất cao: “vô cùng... / hết sức...”.
✓ Thường đi với các từ biểu thị cảm xúc, cảm giác như うれしい, 寂しい, うらやましい, 残念, 感激...

Ví dụ minh họa (2)
ずっと憧あこがれていた歌手かしゅに会あえて、感激かんげきな限かぎりだ。
Được gặp người ca sĩ mà tôi vẫn hằng ngưỡng mộ bấy lâu nay, thật sự là cảm kích vô cùng.
努力どりょくして作つくった作品さくひんが評価ひょうかされず、残念ざんねんな限かぎりだ。
Tác phẩm mà tôi đã nỗ lực làm ra lại không được đánh giá cao, thật sự là tiếc nuối hết sức.
Point 5N1_L19_G5

5. ~極まる / ~極まりない

Cấu trúc mẫu câu
Tính từ Na + 極きわまる
Tính từ Na (+ なこと) / Tính từ Aい (+ こと) + 極きわまりない
Nghĩa: Cực kỳ... / Vô cùng...

Giải thích: ~極まる/~極まりない nhấn mạnh rằng tính chất hoặc trạng thái đã đạt đến mức cực độ: “cực kỳ... / vô cùng...”. Đây là cách nói khá trang trọng và thường dùng để đánh giá những tính chất tiêu cực như 失礼極まりない (vô cùng thất lễ), 危険極まる (cực kỳ nguy hiểm).
✓ Ngoài ra có cách nói 感極まる, nghĩa là cảm xúc dâng lên đến cực điểm, vô cùng xúc động.

Ví dụ minh họa (2)
会議中かいぎちゅうにスマートフォンをいじるとは、失礼極しつれいきわまりない態度たいどだ。
Trong lúc đang họp mà lại ngồi nghịch điện thoại, thật là một thái độ cực kỳ thất lễ.
台風たいふうが近ちかづいているのに海うみに行いくなんて、危険極きけんきわまる行為こういだ。
Bão đang tiến đến gần mà còn đi ra biển, đúng là một hành vi vô cùng nguy hiểm.
Point 6N1_L19_G6

6. ~とは

Cấu trúc mẫu câu
Thể thông thường + とは
* Tính từ Na / Danh từ N (Có thể bỏ だ)
Nghĩa: Thật là... / Thật không ngờ lại... (Kinh ngạc)

Giải thích: ~とは dùng để bộc lộ sự ngạc nhiên, thán phục, bất ngờ hoặc không ngờ trước một sự việc: “thật không ngờ... / ... thật là!”.
✓ Phía sau thường là lời đánh giá hoặc cảm xúc của người nói; cũng có thể lược bỏ vế sau và kết thúc bằng ~とは! để tăng sắc thái cảm thán.

Ví dụ minh họa (2)
日本語にほんごをたった半年はんとしでマスターするとは、彼かれは本当ほんとうに天才てんさいだ。
Cái việc học master tiếng Nhật chỉ trong vòng vỏn vẹn nửa năm, cậu ấy quả thực là một thiên tài.
有名ゆうめいなレストランの料理りょうりがこんなにまずいとは、がっかりした。
Món ăn của nhà hàng nổi tiếng thế này mà lại dở tệ đến như vậy sao, thật là đáng thất vọng.